Thuốc Navelbine chứa Vinorelbine, được sử dụng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và ung thư vú di căn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự phân chia tế bào ung thư, giúp ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của khối u. Sử dụng Navelbine cần tuân theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Tổng quan thuốc Navelbine
Thuốc Navelbine được sản xuất bởi công ty Pierre Fabre chứa hoạt chất Vinorelbine thuộc nhóm thuốc Vinca Alkaloid liệu pháp hóa trị. Đây là thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị ung thư, đặc biệt là ung thư vú di căn và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Hoạt chất Navelbine hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phân chia tế bào ung thư tác động lên vi ống những cấu trúc quan trọng giúp duy trì hình dạng tế bào và tham gia vào quá trình phân bào. Khi vi ống bị ảnh hưởng, tế bào ung thư không thể phân chia và phát triển, dẫn đến chết tế bào.
Thuốc Navelbine có hai dạng hàm lượng:
- Thuốc Navelbine 20mg.
- Thuốc Navelbine 30mg.
| ✅ Tên thương hiệu: | ⭐ Navelbine |
| ✅ Thành phần hoạt chất: | ⭐ Vinorelbine ditartrate |
| ✅ Nhóm thuốc: | ⭐ thuốc ung thư, liệu pháp hóa trị |
| ✅ Hàm lượng: | ⭐ 20mg/30mg |
| ✅ Dạng: | ⭐ Viên nang mềm |
| ✅ Đóng gói: | ⭐ Hộp 1 viên |
| ✅ Hãng sản xuất | ⭐ Pierre Fabre |

Dược động học Vinorelbine
Vinorelbine là một hợp chất bán tổng hợp thuộc nhóm vinca-alkaloid, nổi bật với khả năng chống lại nhiều loại khối u. Nhóm vinca-alkaloid hoạt động như các chất gây rối loạn thoi phân bào, cản trở quá trình kết hợp của tubulin, một loại protein thiết yếu tham gia vào việc hình thành vi ống, từ đó ức chế quá trình phân chia tế bào ung thư đang phát triển nhanh chóng.
Dược lực học Vinorelbine
Các ancaloit vinca là nhóm hợp chất có cấu trúc tương tự nhau, bao gồm hai thành phần đa vòng chính: vindoline và catharanthine. Vinorelbine tartrate, một thành viên của nhóm này, có cấu trúc được chỉnh sửa từ catharanthine để tăng cường các đặc tính dược lý của nó.
Sự thay đổi này giúp vinorelbine đặc biệt hiệu quả trong việc ức chế quá trình nguyên phân ở kỳ giữa, nhờ vào khả năng gắn kết với tubulin, một protein quan trọng trong việc hình thành vi ống tế bào.
Vinorelbine được coi là một chất độc của thoi phân bào, có khả năng can thiệp vào sự phân chia nhiễm sắc thể. Thuốc này có thể dừng chu kỳ tế bào ở pha G2/M khi đạt đến nồng độ gần mức ức chế tối đa (IC50). Vinorelbine tác động chủ yếu lên vi ống nguyên phân, nhờ vào việc mở vòng catharanthine tám thành viên, dẫn đến các liên kết cộng hóa trị và liên kết thuận nghịch với tubulin.
Sự tương tác của vinorelbine với vi ống có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu tác động độc thần kinh so với các cơ chế khác, bởi nó chủ yếu liên kết với vi ống trong quá trình phân chia tế bào. Dù vinorelbine có khả năng kích hoạt quá trình apoptosis trong các tế bào ác tính, cơ chế cụ thể của nó vẫn còn phức tạp và chưa được hiểu rõ hoàn toàn.
Ngoài việc gây bất ổn cho vi ống, vinorelbine còn ảnh hưởng đến một số quá trình sinh học khác, như kích hoạt gen ức chế khối u p53 và các protein kinase liên quan đến các con đường truyền tín hiệu quan trọng như p21 WAF1/CIP1, Ras/Raf, PKC/PKA. Những biến đổi này dẫn đến sự phosphoryl hóa và bất hoạt chất ức chế apoptosis Bcl2, giảm hình thành dị hợp tử giữa Bcl2 và BAX, từ đó thúc đẩy quá trình apoptosis.
Vinorelbine tartrate cũng có thể tác động đến quá trình chuyển hóa axit amin, AMP vòng, glutathione, hoạt động ATPase phụ thuộc calmodulin, hô hấp tế bào, và tổng hợp acid nucleic cũng như lipid.
Công dụng của thuốc
- Ung thư vú di căn: sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác để điều trị ung thư vú di căn ở phụ nữ sau khi điều trị nội tiết tố hoặc hóa trị liệu ban đầu thất bại.
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ: sử dụng kết hợp với các thuốc hóa trị liệu khác để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển hoặc di căn.
Ai không nên sử dụng thuốc Navelbine
- Bệnh nhân dị ứng với hoạt chất vinorelbine hoặc các loại alcaloid vinca khác.
- Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào khác của Navelbine.
- Bệnh nhân có tiền sử hoặc hiện đang có các tế bào bạch cầu thấp (bạch cầu trung tính) hoặc bị nhiễm trùng nặng trong khoảng hai tuần qua.
- Người có số lượng tiểu cầu thấp.
- Người đang có kế hoạch tiêm vắc-xin phòng bệnh sốt vàng da hoặc nếu người đó vừa được tiêm vắc-xin.
- Phối hợp cùng phenytoin và vaccin chống bệnh sốt vàng da.
Cách sử dụng và liều lượng Navelbine
Liều dùng
Dạng viên nén:
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: 60 mg/m² diện tích cơ thể mỗi ngày, uống trong 5 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 2 ngày. Lặp lại chu kỳ này mỗi 3 tuần.
- Ung thư vú tiến triển: 80 mg/m² diện tích cơ thể mỗi ngày, uống trong 2 ngày liên tiếp, sau đó nghỉ 1 ngày. Lặp lại chu kỳ này mỗi 3 tuần.
- Thuốc Navelbine dạng viên nén thường được uống theo chu kỳ, ví dụ như 5 ngày dùng thuốc, 2 ngày nghỉ, lặp lại mỗi 3 tuần.
- Tuy nhiên, tần suất sử dụng cụ thể có thể thay đổi tùy theo phác đồ điều trị của bạn.
- Bệnh nhân suy gan: Nghiên cứu cho thấy, dược động học của Navelbine không thay đổi ở bệnh nhân suy gan ở mức trung bình hoặc nặng. Tuy vậy, để phòng ngừa rủi ro bác sĩ thường sẽ giảm liều thuốc xuống 20 mg/m2 và thực hiện theo dõi các thông số xét nghiệm cửa người .
Dạng tiêm:
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: 30 mg/m² diện tích cơ thể, tiêm mỗi tuần một lần.
- Ung thư vú tiến triển: 60 mg/m² diện tích cơ thể, tiêm mỗi tuần một lần.
- Thuốc Navelbine dạng tiêm thường được tiêm mỗi tuần một lần.
- Tuy nhiên, tần suất sử dụng cụ thể có thể thay đổi tùy theo phác đồ điều trị.
Cách dùng
Dạng viên nén:
- Navelbine phải được sử dụng đúng theo đường uống Navelbine, bệnh nhân cần uống nguyên viên không nhai hoặc hòa tan thuốc.
- Nên uống thuốc sau khi ăn để giảm thiểu tác dụng phụ lên dạ dày.
- Nếu bệnh nhân lỡ nhai thuốc thì phải tiến hành súc miệng bằng nước hoặc tốt nhất là sử dụng dung dịch muối và liên hệ bác sĩ ngay.
- Nếu viên nang bị cắt hoặc bị hư hỏng, hàm lượng chất lỏng là chất gây kích ứng và nó có thể để lại hậu quả khi tiếp xúc với da, niêm mạc hoặc mắt.
Dạng tiêm:
- Thuốc Navelbine dạng tiêm được bác sĩ hoặc y tá tiêm tĩnh mạch chậm trong 6-10 phút.
- Tuyệt đối không tự ý tiêm thuốc tại nhà.
- Tránh để thuốc dây vào da, nếu lỡ dính thuốc, hãy rửa sạch ngay với nước và xà phòng.
Lưu ý cần nhớ khi sử dụng thuốc Navelbine
- Thuốc Navelbine nên được chỉ định và hướng dẫn sử dụng bởi bác sĩ trong việc sử dụng hóa trị liệu để theo dõi ảnh hưởng thuốc đến các tế bào.
- Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc giảm đau morphin hoặc opioid thì nên uống thuốc nhuận tràng và theo dõi cẩn thận nhu động ruột.
- Không nên sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp hoặc không dung nạp được fructose.
- Nếu bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng bị nhiễm trùng, bác sĩ cần tiến hành điều trị kịp thời.
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Thuốc Navelbine không nên được sử dụng đồng thời với xạ trị nếu điều trị cả gan.
- Trước đó đã từng phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ.
Phương pháp trị ung thư bằng thuốc Navelbine khuyến cáo không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì nó có thể ảnh hưởng với cả mẹ và con nếu phụ nữ đang trong quá trình mang thai. Nên sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị cũng như sau khi điều trị 3 tháng.
Nếu nam giới điều trị không nên quan hệ tình dục trong thời gian trước và tối đa 3 tháng sau khi điều trị.
Uống quá liều thuốc Navelbine có thể dẫn đến sự giảm sản tủy xương, thậm chí có thể bị nhiễm trùng, sốt và liệt ruột. Nếu có biểu hiện bất thường do dùng quá liều thuốc, bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị tình trạng này kịp thời.
Nếu quên uống thuốc thì không cần uống bù, chỉ cần tiếp tục với liều thuốc tiếp theo. Không cần dùng liều thứ hai (gấp đôi) để bù cho liều đã bỏ lỡ. Nếu bạn dùng thuốc dạng tiêm cần liên hệ bác sĩ để đặt lịch tiêm thuốc tiếp theo.
Tác dụng phụ thuốc Navelbine
| Rất phổ biến | Thường gặp | Không phổ biến |
|
|
|
Tương tác Navelbine
Không nên sử dụng Navelbine cùng:
- Vắc-xin suy yếu sống: Tăng nguy cơ mắc bệnh vắc-xin tổng quát, có thể dẫn đến tử vong.
- Phenytoin: xuất hiện những cơn co giật do giảm hấp thu tiêu hóa phenytoin bằng thuốc gây độc tế bào.
- Itraconazole: làm tăng độc tính thần kinh của vinca-alkaloids do sự giảm chuyển hóa ở gan của chúng.
Cẩn thận khi sử dụng thuốc Navelbine cùng:
- Cisplatin: Không có tương tác dược động học lẫn nhau khi sử dụng Navelbine cùng với cisplatin qua nhiều chu kỳ điều trị.
- Mitomycin C: Làm tăng nguy cơ co thắt phế quản và gây khó thở.
- Ciclosporin, tacrolimus: ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ điều hòa lympho.
- Không quan sát thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng khi sử dụng Navelbine cùng với một số thuốc hóa trị liệu khác như: paclitaxel, docetaxel, capecitabine và cyclophosphamide uống.
- Các loại thuốc chống nôn như thuốc đối kháng 5HT3 (ondansetron, granisetron) sẽ không làm thay đổi dược động học của thuốc Navelbine.
- Thuốc điều trị chống đông máu: Sử dụng loại thuốc này làm tăng tần suất theo dõi tỷ lệ INR do tương tác tiềm năng với thuốc chống đông đường uống và làm tăng sự thay đổi của đông máu ở các bệnh nhân ung thư.
Thuốc Navelbine giá bao nhiêu
Để biết thuốc Navelbine giá mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.
Cập nhật giá bán trên thị trường hiện nay:
| Nhà Thuốc | Giá thuốc |
| Nhà Thuốc Long Châu | 1.500.000/ Hộp |
| Nhà Thuốc An Khang | 1.500.000/ Hộp |
| Nhà Thuốc Ngọc Anh | Giá liên hệ |
| Nhà Thuốc Minh Châu | 1.500.000/ Hộp |
Hiện tại, Nhà Thuốc An Tâm có chính sách giá bán chiết khấu riêng cho bác sĩ, dược sĩ. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về giá cả.
Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.
Thuốc Navelbine mua ở đâu
Navelbine, chứa Vinorelbine, là thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư phổi và ung thư vú. Để mua thuốc chính hãng và được tư vấn chi tiết về cách sử dụng, bạn có thể liên hệ Nhà Thuốc An Tâm. Nhà thuốc cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo uy tín và hỗ trợ chăm sóc khách hàng tận tình.
Liên hệ:
- Hotline: 0932972233.
- Thông tin chi tiết: Nhà Thuốc An Tâm.
Gợi ý thêm thuốc khác có cùng điều trị ung thư vú
Navelbine (Vinorelbine) và Alkeran (Melphalan) trong điều trị ung thư vú và các bệnh ung thư khác:
| Danh mục | Navelbine (Vinorelbine) | Alkeran (Melphalan) |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Navelbine (Vinorelbine) | Thuốc Alkeran (Melphalan) |
| Phân loại | Alkaloid vinca (Vinca Alkaloid) | Chất alkyl hóa (Alkylating Agent) |
| Công dụng | Điều trị ung thư vú di căn, ung thư phổi không tế bào nhỏ | Điều trị bệnh u tủy đa, ung thư vú và các bệnh ung thư khác |
| Công ty sản xuất | Pierre Fabre Médicament | Aspen Pharmacare |
| Xuất xứ | Pháp | Nam Phi |
| Thành phần chính | Vinorelbine Tartrate | Melphalan |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm tĩnh mạch, viên nang uống | Viên nén, dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Lọ dung dịch tiêm hoặc hộp viên nang | Hộp viên nén hoặc lọ dung dịch tiêm |
Lưu ý chính:
- Navelbine (Vinorelbine): Dẫn xuất của vinca alkaloid, hoạt động bằng cách ngăn cản hình thành vi ống, gây gián đoạn chu kỳ phân bào. Được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư vú di căn và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
- Alkeran (Melphalan): Là chất alkyl hóa, gây tổn thương DNA trong tế bào ung thư, dẫn đến ngừng phân chia tế bào. Chủ yếu dùng trong điều trị bệnh u tủy đa và một số loại ung thư khác, bao gồm ung thư vú.
FDA chấp nhận
21/04/2022 FDA cập nhật nhãn vinca alkaloid chỉ dành cho pha chế trong túi truyền tĩnh mạch (Nguồn: https://www.fda.gov/drugs/drug-safety-and-availability/fda-updates-vinca-alkaloid-labeling-preparation-intravenous-infusion-bags-only)
Xem thêm hình ảnh Thuốc Navelbine 20mg và 30mg:














Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm
Nguồn tham khảo uy tín
- Vinorelbine công dụng, liều dùng, tác dụng phụ – https://vi.wikipedia.org/wiki/Vinorelbine
- Công dụng, Tác dụng phụ & Cảnh báo của Navelbine – https://www.drugs.com/mtm/navelbine.html





