Thuốc Mvasi công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

Thuốc Mvasi sử dụng điều trị một số loại ung thư nhất định như Ung thư thận, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư đại trực tràng,… Cụ thể về công dụng, tác dụng phụ, liều dùng về thuốc cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu.

Tổng quan thuốc Mvasi

Thuốc Mvasi chứa hoạt chất Bevacizumab thuộc nhóm liệu pháp kháng sinh mạch. Nó hoạt động theo cơ chế ngăn chặn các loại protein VEGF. VEGF là yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu giúp cung cấp nguồn mạch máu tới tế bào ung thư phát triển. Vì vậy thuốc ngăn chặn VEGF nhằm cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào ung thư.

Thuốc này thuộc liệu pháp trúng đích được sử dụng trong điều trị một số loại ung thư bao gồm ung thư phổi không tế bào tái phát, ung thư đại trực tràng di căn, ung thư di căn biểu mô tế bào thận, ung thư cổ tử cung.

Thành phần chính của thuốc Mvasi là Bevacizumab 400mg/16ml.
Thuốc Mvasi điều trị ung thư

Thông tin về thuốc

  • Thành phần chính: Bevacizumab
  • Thương hiệu: Mvasi 
  • Nhà sản xuất: Amgen
  • Nơi sản xuất: Amgen Australia
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm lọ 4ml 100mg/4ml và lọ 16ml 400mg/16ml
  • Cách đóng gói: 1 hộp 1 lọ dung dịch tiêm

Chỉ định thuốc 

Bevacizumab được dùng trong điều trị một số bệnh ung thư như:

  • Ung thư đại trực tràng di căn: Thuốc Mvasi kết hợp với hóa trị liệu dựa trên fluorouracil tiêm tĩnh mạch.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển, tái phát hoặc di căn: Thuốc kết hợp với carboplatin và paclitaxel.
  • Ung thư di căn biểu mô tế bào thận: Thuốc Mvasi (bevacizumab) kết hợp với interferon-alfa
  • Ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn: Thuốc kết hợp với paclitaxel và cisplatin hoặc paclitaxel và topotecan.
  • U nguyên bào men tái phát: Thuốc Mvasi (bevacizumab) được chỉ định để điều trị u nguyên bào thần kinh đệm (GBM) tái phát ở người lớn.

Cách dùng và liều dùng thuốc

Cách dùng

Mvasi sử dụng tiêm dưới dạng tĩnh mạch, thực hiện tiêm bởi nhân viên y tế chuyên môn, tiêm khoảng 2 hoặc 3 tuần 1 lần theo chỉ định bác sĩ. Liều dùng phụ thuộc vào trọng lượng, loại ung thư và đáp ứng của từng bệnh nhân.

Thuốc khi sử dụng có thể gây ra các tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi hoặc đau đầu, khó thở hoặc đau ngực trong khi tiêm.

Liều dùng

  • Thuốc ung thư đại trực tràng di căn sử dụng 2 hoặc 3 tuần một lần kết hợp với các loại thuốc điều trị ung thư khác.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ dạng không vảy, tiêm tĩnh mạch 3 tuần một lần kết hợp với các thuốc điều trị ung thư khác.
  • U nguyên bào men tái phát, thuốc được tiêm 2 tuần một lần.
  • Ung thư cổ tử cung di căn, tái phát, tiêm tĩnh mạch 3 tuần một lần kết hợp với các loại thuốc điều trị khác.

Lưu ý khi dùng thuốc 

  • Không sử dụng thuốc sau 28 ngày sau những thủ thuật phẫu thuật lớn.
  • Các sản phẩm của Bevacizumab có thể gây ra hai dạng chảy máu riêng biệt: xuất huyết nhẹ, xuất huyết nghiêm trọng, bệnh nhân cần thận trọng và hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Tăng huyết áp nghiêm trọng xảy ra tỷ lệ cao hơn ở những bệnh nhân dùng các sản phẩm bevacizumab so với những bệnh nhân được hoá trị liệu một mình.
  • Các phản ứng liên quan tới truyền dịch bao gồm tăng huyết áp, triệu chứng thần kinh, thở khò khè, đau ngực đau đầu,…
  • Do có khả năng xảy ra phản ứng có hại cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ, vậy nên phụ nữ không nên cho con bú trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau liều cuối cùng.
  • Không nên sử dụng phương pháp trị ung thư bằng thuốc Mvasi cho phụ nữ có thai.
  • Nếu có tiền sử dị ứng với thành phần nào của thuốc cần thông báo với bác sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử bệnh: bệnh tiểu đường, các vấn đề về tim (như đau tim , đột quỵ, cục máu đông hoặc rối loạn đông máu), huyết áp cao, vấn đề chảy máu (ở thực quản, dạ dày hoặc ruột), bệnh thận.

Tác dụng phụ của Mvasi

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Đau đầu, đau lưng.
  • Huyết áp cao
  • Nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy máu cam.
  • Da khô
  • Vị giác thay đổi, ăn không ngon.
  • Chảy máu trực tràng
  • Đau lưng
  • Viêm da
  • Chảy nước mắt hoặc mắt bị khô.

Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm:

  • Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Trong quá trình tiêm xảy ra chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, ngứa, đổ mồ hôi hoặc đau đầu, tức ngực, đau lưng, khó thở hoặc sưng mặt.
  • Thuốc Mvasi có thể khiến bạn dễ chảy máu hơn: dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường, chảy máu trong dạ dày (đau dạ dày dữ dội, phân có máu, ho ra máu…).
  • Vấn đề về tim: đau hoặc tức ngực, buồn nôn, đổ mồ hôi, sưng tấy, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở.
  • Dấu hiệu của cục máu đông: đau ngực, ho đột ngột hoặc khó thở, chóng mặt, ho ra máu, đau, sưng. 
  • Số lượng bạch cầu thấp với biểu hiện sốt, lở miệng, lở da, đau họng, ho.

Tương tác của thuốc Mvasi

Thuốc Mvasi có thể tương tác với các loại thuốc như: amlodipine, aspirin, Benadryl, bleomycin, cafergot.

Thuốc Mvasi giá bao nhiêu? 

Để biết giá thuốc Mvasi mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.

Một số câu hỏi hay gặp về thuốc Mvasi

Mvasi được sản xuất bởi hãng dược phẩm nào?

Mvasi là một loại thuốc biosimilar của bevacizumab, được sản xuất bởi Amgen, một công ty dược phẩm hàng đầu có trụ sở tại Hoa Kỳ.

Cách thức tiêm truyền Mvasi như thế nào?

Mvasi được tiêm truyền qua đường tĩnh mạch (IV) và quá trình này phải được thực hiện bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm. Liều đầu tiên thường được truyền trong vòng 90 phút. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt, thời gian truyền các lần tiếp theo có thể giảm xuống 60 hoặc 30 phút. Liều lượng và thời gian truyền cụ thể sẽ được bác sĩ điều chỉnh dựa trên phác đồ điều trị và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Thời gian giữa các lần truyền Mvasi là bao lâu?

Thời gian giữa các lần truyền Mvasi phụ thuộc vào loại ung thư và phác đồ điều trị:

  • Ung thư đại trực tràng di căn: Thường cách nhau 2-3 tuần tùy liều lượng (5 mg/kg mỗi 2 tuần hoặc 7,5 mg/kg mỗi 3 tuần).
  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Mỗi 3 tuần một lần, liều thường là 7,5 hoặc 15 mg/kg.
  • Ung thư tế bào thận hoặc các loại ung thư khác: Phác đồ có thể thay đổi, thường là mỗi 2 tuần một lần.

Cần lưu ý gì khi dùng Mvasi cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim hoặc huyết áp cao?

Nếu bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc huyết áp cao, cần theo dõi kỹ trong quá trình điều trị bằng Mvasi. Thuốc có thể gây tăng huyết áp hoặc các biến chứng tim mạch như huyết khối và suy tim. Việc kiểm tra huyết áp định kỳ là cần thiết, và trong trường hợp huyết áp tăng cao không kiểm soát được, bác sĩ có thể yêu cầu tạm ngưng hoặc dừng điều trị.

Mvasi có ảnh hưởng đến khả năng mang thai hoặc cho con bú không?

Mvasi không an toàn cho phụ nữ mang thai, vì nó có thể gây hại cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc. Đối với phụ nữ đang cho con bú, chưa có đủ dữ liệu, nhưng để đảm bảo an toàn, không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng  thuốc và ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc.

Thuốc Mvasi có phải là thuốc biosimilar không? Nó khác gì so với Avastin?

Mvasi là một thuốc biosimilar của Avastin. Các thuốc biosimilar như Mvasi được thiết kế để tương tự về cấu trúc và hiệu quả với thuốc gốc. Chúng có cùng công dụng và hiệu quả điều trị nhưng thường có chi phí thấp hơn, giúp giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân.

Có các nghiên cứu mới nào liên quan đến việc cải thiện công thức của Mvasi không?

Hiện tại chưa có thông tin cụ thể về việc cải thiện công thức của Mvasi. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã được thực hiện để đảm bảo tính tương đương sinh học, hiệu quả và an toàn của Mvasi so với Avastin.

Mvasi có được xem là lựa chọn ưu tiên trong các hướng dẫn điều trị quốc tế năm 2024 không?

Mvasi và các thuốc biosimilar khác thường được xem là lựa chọn thay thế hiệu quả cho thuốc gốc trong nhiều hướng dẫn điều trị quốc tế. Tuy nhiên, lựa chọn này còn phụ thuộc vào quốc gia, các quy định y tế và quyết định của bác sĩ dựa trên tình trạng của từng bệnh nhân.

Mvasi khác biệt như thế nào so với các thuốc ức chế VEGF khác?

Mvasi hoạt động bằng cách ức chế yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), ngăn chặn sự hình thành mạch máu mới nuôi dưỡng khối u. So với các thuốc ức chế VEGF khác, thuốc có cơ chế tương tự nhưng khác biệt ở chi tiết phân tử, tác dụng phụ và chi phí điều trị.

Chi phí điều trị Mvasi so với Avastin hoặc các biosimilar khác có chênh lệch lớn không?

Thuốc biosimilar như Mvasi thường rẻ hơn đáng kể so với thuốc gốc như Avastin, giúp bệnh nhân tiết kiệm chi phí điều trị. Tuy nhiên, mức độ chênh lệch cụ thể còn phụ thuộc vào thị trường, chính sách y tế và nhà cung cấp.

Hiệu quả của Mvasi so với các thuốc thế hệ mới trong điều trị ung thư?

Mvasi đã được chứng minh hiệu quả tương đương với Avastin trong điều trị ung thư. So với các thuốc thế hệ mới, hiệu quả của Mvasi phụ thuộc vào loại ung thư và liệu trình điều trị. Tuy nhiên, thuốc vẫn là lựa chọn phổ biến nhờ tính an toàn và chi phí hợp lý.

FDA chấp thuận

1/ Vào ngày 26/03/2018 Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ hôm nay đã phê duyệt Mvasi (bevacizumab) để điều trị nhiều loại ung thư.

(Nguồn: https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-first-biosimilar-treatment-cancer)

2/ Vào ngày 21/12/2017 Các bác sĩ ung thư y tế của FDA thảo luận về việc phê duyệt MVASI vào ngày 14 tháng 9 năm 2017, loại thuốc tương tự sinh học đầu tiên được phê duyệt ở Hoa Kỳ để điều trị ung thư.

(Nguồn: https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/fda-disco-first-biosimilar-approval-treatment-cancer)

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

Nguồn tham khảo uy tín

  1. Mvasi – Công dụng, Tác dụng phụ – https://www.webmd.com/drugs/2/drug-177596/mvasi-intravenous/details
  2. Tác giả Cerner Multum, Mvasi thuộc nhóm Thuốc ức chế VEGF/VEGFR – https://www.drugs.com/mtm/mvasi.html
5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *