Thuốc Ixempra là loại thuốc ung thư hóa trị được sử dụng để điều trị ung thư vú giai đoạn cuối và thường được dùng cùng với một số loại thuốc khác. Vậy lưu ý khi dùng thuốc là gì? Liều dùng như thế nào để phát huy tốt nhất công dụng của thuốc? Mời bạn hãy cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.
Thông tin cơ bản về thuốc Ixempra
Ixempra chứa hoạt chất ixabepilone là một loại thuốc ung thư thuộc liệu pháp hóa trị được sử dụng để điều trị ung thư vú đã từng được điều trị bằng các loại thuốc hóa trị khác hoặc liệu pháp xạ trị.
Thuốc chất ức chế Tubulin thuộc nhóm Taxane, Tubulin là protein quan trọng cho cấu trúc và chức năng vi ống trong quá trình phân bào. Ixabepilone hoạt động bằng cách liên kết với tubulin, ngăn chặn sự hình thành và chức năng vi ống, từ đó dẫn đến:
- Ngừng phân bào: Vi ống là cần thiết cho sự di chuyển của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. Khi Ixabepilone ức chế tubulin, vi ống không thể hình thành dẫn đến ngừng phân bào.
- Gây chết tế bào: Vi ống cũng đóng vai trò trong việc duy trì hình dạng tế bào. Khi Ixabepilone ức chế tubulin, tế bào mất cấu trúc và chức năng, dẫn đến chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
- Kích thích hệ miễn dịch: kích thích hệ miễn dịch chống lại ung thư bằng cách tăng cường hoạt động của tế bào T, tế bào miễn dịch có khả năng tiêu diệt tế bào ung thư.
| ✅ Tên thương hiệu: | ⭐ Ixempra |
| ✅ Thành phần hoạt chất: | ⭐ Ixabepilone |
| ✅ Nhóm thuốc: | ⭐ Thuốc ung thư, liệu pháp hóa trị |
| ✅ Hàm lượng: | ⭐ 45mg/23.5ml |
| ✅ Dạng: | ⭐ Dung dịch tiêm |
| ✅ Đóng gói: | ⭐ Hộp 1 lọ |
Chỉ định sử dụng thuốc Ixempra
Điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển cục bộ:
- Kết hợp với capecitabine: Điều trị bệnh nhân ung thư vú kháng với điều trị bằng anthracycline và taxane hoặc ung thư có khả năng kháng taxane và chống chỉ định điều trị bằng anthracycline.
- Điều trị đơn lẻ: Dành cho bệnh nhân ung thư vú đã thất bại với anthracycline, taxanes và capecitabine.

Chống chỉ định
- Tiền sử phản ứng quá mẫn với các chất có chứa Cremophor EL hoặc dẫn xuất của nó (như polyoxyethylated).
- Số lượng tế bào máu thấp
- Suy gan nặng.
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Ixempra đúng cách
Liều lượng và cách dùng Ixemra cho bệnh nhân ung thư vú trưởng thành:
Liều lượng
- Liều khuyến cáo: 40 mg/m² diện tích cơ thể (BSA) truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cứ 3 tuần một lần.
- Liều điều chỉnh cho bệnh nhân có BSA > 2,2 m²: Dựa trên BSA 2,2 m². Ví dụ: bệnh nhân có BSA 2,5 m² sẽ được truyền 55 mg (40 mg/m² x 2,2 m²).
Kết hợp với capecitabine:
- Kháng anthracycline: Tiến triển trong khi điều trị hoặc trong vòng 6 tháng sau điều trị bổ trợ hoặc 3 tháng sau điều trị di căn.
- Kháng taxane: Tiến triển trong khi điều trị hoặc trong vòng 12 tháng sau điều trị bổ trợ hoặc 4 tháng sau điều trị di căn.
Lưu ý:
Trước khi truyền Ixabepilone tất cả các bệnh nhân uống thuốc đối kháng H1 (ví dụ: diphenhydramine 50 mg) và thuốc đối kháng H2 (ví dụ: ranitidine 150-300 mg) khoảng 1 giờ trước khi truyền để giảm tác dụng phụ.
Quản lý phản ứng quá mẫn: Nếu bệnh nhân gặp phản ứng quá mẫn trong một chu kỳ điều trị, cần thực hiện các biện pháp giảm nhẹ trong các chu kỳ tiếp theo:
- Uống corticosteroid (ví dụ: dexamethasone 20 mg) 60 phút trước khi truyền Ixabepilone.
- Uống thuốc đối kháng H1 và H2 trước khi truyền.
- Cân nhắc việc kéo dài thời gian truyền thuốc Ixempra 45mg Ixabepilone.
Cách dùng
Người bệnh cần sử dụng thuốc trị ung thư Ixempra đúng cách để tăng khả năng hấp thụ các hoạt chất cũng như giúp thuốc phát huy tác dụng tối đa, đảm bảo hiệu quả điều trị. Dưới đây là một số điều mà người bệnh cần quan tâm khi sử dụng thuốc Ixempra:
- Ixabepilone được truyền tĩnh mạch (IV) bởi bác sĩ hoặc y tá có chuyên môn.
- Liều lượng và tần suất truyền thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, kích thước cơ thể và phản ứng với điều trị.
- Thông thường, Ixabepilone được truyền trong 3 giờ, 3 tuần một lần.
- Trước khi truyền Ixabepilone, bạn sẽ được cho uống thuốc kháng histamine (như diphenhydramine hoặc ranitidine) hoặc steroid (như dexamethasone) để ngăn ngừa phản ứng dị ứng.
- Trong và sau khi truyền thuốc, bạn sẽ được theo dõi các tác dụng phụ. Bác sĩ sẽ kiểm tra xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi tác dụng của thuốc và điều chỉnh liều lượng.
Một số tác dụng phụ của thuốc Ixempra
Dưới đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Do đó, nếu bạn nhận thấy các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở trên hoặc nếu tác dụng phụ trầm trọng, trở nên tồi tệ hơn thì nên ngừng sử dụng thuốc và đến gặp bác sĩ để được kịp thời xử trí và có thể thay đổi phương pháp trị ung thư nếu cần.
Tác dụng phụ thường gặp:
- Đau , đỏ, sưng tại chỗ tiêm.
- Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, đau cơ và khớp.
- Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy.
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
Tác dụng phụ nghiêm trọng:
- Ngất xỉu, tăng cân đột ngột, da nhợt nhạt dấu hiệu của mất nước nặng.
- Nhịp tim nhanh, không đều, đau ngực, khó thở, Sưng bàn tay, mắt cá chân hoặc bàn chân dấu hiệu của suy tim.
- Phân có máu hoặc có màu đen, chất nôn trông giống như bã cafe dấu hiệu của chảy máu đường tiêu hóa.
- Thị lực thay đổi, co giật, lú lẫn đột ngột dấu hiệu của tổn thương thần kinh.
- Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường dấu hiệu của giảm tiểu cầu.
- Đau – bỏng – tê – ngứa ở bàn tay, bàn chân, các hoạt động đi bộ, viết lách, ăn uống bị cản trở tác dụng phụ thần kinh ngoại biên.
- Giảm khả năng chống nhiễm trùng dấu hiệu như: đi tiểu đau, sốt, ớn lạnh, đau họng kéo dài.
- Hội chứng bàn tay-chân, bị đỏ, sưng, đau.
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Phát ban, ngứa lưỡi, sưng lưỡi, chóng mặt, ngứa sưng mặt, khó thở, mặt đỏ bừng, tức ngực, khó thở.
Các tương tác thuốc có thể xảy ra
Sử dụng đồng thời thuốc Ixempra và các thuốc khác hoặc trong thời gian gần nhau có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động thậm chí là làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Vì thế, trước khi sử dụng thuốc Ixempra, bạn nên thông báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc khác bạn đang sử dụng.
Các sản phẩm có thể xảy ra tương tác với thuốc Ixempra khiến xảy ra các tác dụng phụ nghiêm trong: Thuốc gây phản ứng với rượu như metronidazole, disulfiram; thuốc kháng histamin như diphenhydramine, cetirizine; thuốc an thần – gây ngủ – giảm lo âu như diazepam, alprazolam, zolpidem; thuốc giảm đau opioid như codeine, hydrocodone; thuốc giãn cơ như carisoprodol, cyclobenzaprine.
Các sản phẩm có thể làm tăng khả năng loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể, giảm nồng độ thuốc gồm: Thuốc ảnh hưởng đến men gan như thuốc chống nấm azole (Itraconazole hoặc ketoconazole), kháng sinh macrolid (Clarithromycin, erythromycin), thuốc chống HIV (Delavirdine, ritonavir, saquinavir), rifamycins (rifabutin), thuốc chống động kinh (Phenytoin).
Một số lưu ý khi sử dụng Ixempra
Nếu bạn đã bỏ lỡ một liều thuốc thì không sử dụng ngay khi nhớ ra mà hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thời điểm nào nên dùng thuốc Ixempra.
Để đảm bảo an toàn và tránh các tác dụng phụ của thuốc, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.
Thuốc Ixempra có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm như xét nghiệm công thức máu toàn bộ và xét nghiệm chức năng gan. Vì vậy, người bệnh nên cho nhân viên xét nghiệm và bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc.
Gợi ý thêm thuốc có cùng công dụng
Ixempra (Ixabepilone) và Navelbine (Vinorelbine) trong điều trị ung thư vú di căn:
| Danh mục | Ixempra (Ixabepilone) | Navelbine (Vinorelbine) |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Ixempra (Ixabepilone) | Thuốc Navelbine (Vinorelbine) |
| Phân loại | Thuốc ức chế vi ống (Microtubule Inhibitor) | Alkaloid vinca (Vinca Alkaloid) |
| Công dụng | Điều trị ung thư vú di căn | Điều trị ung thư vú di căn và ung thư phổi không tế bào nhỏ |
| Công ty sản xuất | Bristol-Myers Squibb | Pierre Fabre Médicament |
| Xuất xứ | Hoa Kỳ | Pháp |
| Thành phần chính | Ixabepilone | Vinorelbine Tartrate |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm tĩnh mạch | Dung dịch tiêm tĩnh mạch hoặc viên nang uống |
| Quy cách đóng gói | Lọ dung dịch tiêm | Lọ dung dịch tiêm hoặc hộp viên nang |
Lưu ý chính:
- Ixempra (Ixabepilone): Nhắm đến vi ống tế bào ung thư, ngăn cản sự phân chia tế bào. Được chỉ định cho ung thư vú di căn sau khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả.
- Navelbine (Vinorelbine): Là dẫn xuất của vinca alkaloid, hoạt động bằng cách ngăn cản hình thành vi ống, làm gián đoạn chu kỳ phân bào. Được sử dụng cả trong ung thư vú di căn và ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Thuốc Ixempra giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Để biết giá thuốc Ixempra mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.




Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm
Nguồn tham khảo
- Ixempra: Công dụng, Liều lượng, Tác dụng phụ, Cảnh báo – https://www.drugs.com/ixempra.html
- Ixempra (Ixabepilone): Tác dụng phụ, Công dụng, Liều lượng, Tương tác, Cảnh báo – https://www.rxlist.com/ixempra-drug.htm





