Thuốc Belrapzo là một loại thuốc ung thư thuộc nhóm thuốc alkylating, có thành phần chính là Bendamustine được chỉ định điều trị bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính và ung thư hạch bạch huyết không Hodgkin tế bào B. Tuy nhiên, bệnh nhân không được tự ý sử dụng thuốc mà phải tìm hiểu thông tin kỹ lưỡng và tuân theo chỉ định của bác sĩ. Theo dõi bài viết để nắm thêm thông tin về thuốc này.
Thông tin chung về thuốc
Thuốc Belrapzo Bendamustine thuộc nhóm thuốc alkylating thuộc liệu pháp hóa trị được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính (CLL) và ung thư hạch bạch huyết không Hodgkin tế bào B (NHL) ở những bệnh nhân đã được thực hiện các liệu pháp điều trị khác.
Thuốc hoạt động thông qua nhiều cơ chế, bao gồm:
- Tạo liên kết chéo DNA: Belrapzo liên kết với các phân tử DNA trong tế bào ung thư, tạo ra các liên kết chéo giữa hai chuỗi DNA. Các liên kết chéo này ngăn chặn quá trình sửa chữa DNA, dẫn đến chết tế bào.
- Gây thoái hóa nhân: Belrapzo kích hoạt các cơ chế thoái hóa nhân, dẫn đến sự phân hủy DNA và chết tế bào ung thư.
- Ức chế miễn dịch: Belrapzo ức chế hoạt động của các tế bào lympho T, giúp giảm thiểu nguy cơ tấn công các tế bào khỏe mạnh của cơ thể.
Thông tin cơ bản
- Tên thương hiệu: Belrapzo
- Thành phần hoạt chất: Bendamustine
- Nhóm: thuốc ung thư, liệu pháp hóa trị.
- Hàm lượng: 100mg/4ml
- Dạng: Dung dịch tiêm
- Đóng gói: Hộp 1 lọ .
- Hãng sản xuất: Janssen Biotech, Inc.
Chỉ định dùng thuốc Belrapzo
- Bệnh bạch cầu Lymphocytic mãn tính (CLL): Dành cho bệnh nhân trưởng thành đã từng được điều trị trước đây hoặc không phù hợp với các liệu pháp điều trị khác.
- Ung thư hạch bạch huyết không Hodgkin tế bào B (NHL): đã điều trị bằng rituximab hoặc chế độ điều trị có chứa rituximab trong vòng 6 tháng hoặc không phù hợp với các liệu pháp điều trị khác gồm các bệnh nhân có bệnh lý di truyền.
- U lympho tế bào lympho nhỏ (SLL)
Belrapzo chống chỉ định
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
- Dị ứng với Belrapzo, polyethylene, glycol, propylene glycol hay mannitol (Osmitrol).
Hướng dẫn dùng thuốc Belrapzo 100mg/4ml hiệu quả
Thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị mới nào.
Liều dùng thuốc
Bệnh bạch cầu lympho mạn tính (CLL):
- Liều lượng khuyến cáo: 100mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 30 phút vào ngày 1 và 2 của chu kỳ 28 ngày (tối đa 6 chu kỳ).
- Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh nhân và độc tính.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chi tiết về liều lượng và thời gian sử dụng phù hợp.
Thuốc Belrapzo có thể phải trì hoãn nếu người bệnh gặp tình trạng nhiễm độc huyết học cấp 4 hoặc độc tính từ cấp 2 trở lên. Belrapzo có thể được tái sử dụng theo chỉ định của bác sĩ khi độc tính huyết học phục hồi trở lại mức độ 1 và công thức máu đã được cải thiện.
Với trường hợp mắc độc tính huyết học từ cấp 3 trở lên, liều thuốc có thể được giảm xuống 50mg/ m2 vào ngày 1 và 2 của chu kỳ. Trường hợp tái phát thì có thể giảm liều còn 25mg /m2 vào ngày 1 và 2 của chu kỳ.
Trong trường hợp bệnh nhân mắc độc tính nhưng không liên quan đến huyết học (từ cấp 3 trở lên) thì vẫn có thể giảm liều xuống 50mg/ m2, việc tăng liều trong các chu kỳ tiếp theo sẽ do bác sĩ chỉ định.
Ung thư hạch bạch huyết không Hodgkin (NHL):
- Liều lượng khuyến cáo: 120mg/m2 tiêm tĩnh mạch trong 60 phút vào ngày 1 và 2 của chu kỳ 21 ngày (tối đa 8 chu kỳ).
- Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh nhân và độc tính.
- Tham khảo ý kiến bác sĩ để biết chi tiết về liều lượng và thời gian sử dụng phù hợp.
Thuốc Belrapzo có thể phải trì hoãn nếu gặp tình trạng nhiễm độc huyết học cấp 4 hoặc độc tính từ cấp 2 trở lên. Thuốc có thể được sử dụng lại theo chỉ định của bác sĩ khi độc tính huyết học phục hồi trở lại mức độ 1 và công thức máu đã được cải thiện. Thời điểm khởi đụng sử dụng có thể giảm liều, tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và ý kiến của bác sĩ có chuyên môn.
Đối với trường hợp người bệnh mắc độc tính huyết học độc tính từ cấp 4 trở lên, Thuốc có thể được xem xét giảm liều xuống 90mg/m2 vào ngày 1 và 2 của mỗi chu kỳ. Tuy nhiên, nếu độc tính cấp 4 tái phát giảm liều còn 60mg/ m2 vào ngày 1 và 2 của chu kỳ.
Trong trường hợp bệnh nhân mắc độc tính nhưng không liên quan đến huyết học (từ cấp 3 trở lên) thì vẫn có thể giảm liều xuống 90mg/ m2. Nếu độc tính từ cấp 3 trở lên vẫn tái phát thì giảm còn 60mg/ m2, việc tăng liều trong các chu kỳ tiếp theo sẽ do bác sĩ chỉ định.
Cách dùng thuốc
- Thuốc Belrapzo chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
- Thuốc được bào chế ở dạng dung dịch tiêm, được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch.
- Tốc độ tiêm thuốc do bác sĩ điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh nhân.
- Cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ trong quá trình tiêm thuốc để phát hiện và xử lý kịp thời các tác dụng phụ.
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Belrapzo
Tác dụng phụ phổ biến:
- Suy tủy: Giảm số lượng tế bào máu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.
- Nhiễm trùng: Dễ bị nhiễm trùng do suy yếu hệ miễn dịch.
- Phản ứng phản vệ: Sốt, ớn lạnh, phát ban, ngứa.
- Phản ứng truyền dịch: Rối loạn chức năng tim, phổi, huyết áp.
- Hội chứng ly giải khối u: Suy thận cấp, tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
- Phản ứng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson, biểu bì hoại tử nhiễm độc, tăng bạch cầu ái toan.
- Độc tính gan: Tổn thương gan nghiêm trọng.
Tác dụng phụ ít gặp:
- Mệt mỏi.
- Tiêu chảy.
- Buồn nôn.
- Nôn mửa.
- Rụng tóc.
- Sốt.
- Đau nhức cơ thể.
Đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ Belrapzo. Mức độ và tần suất xảy ra tác dụng phụ có thể khác nhau ở mỗi người. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào, hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức.
Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc Belrapzo
Ngoài ra, nếu đã từng gặp các trường hợp sau, hãy xin ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc:
- Hệ miễn dịch không khỏe.
- Sốt hay có dấu hiệu nhiễm trùng.
- Mới hoặc đang chuẩn bị thực hiện các phương pháp phẫu thuật, tiểu phẫu, xạ trị.
- Bệnh lao.
- Bệnh zona (herpes zoster) .
- Rối loạn chuyển hóa hay mất cân bằng điện giải.
- Bệnh gan .
- Bệnh thận.
- Từng hút thuốc lá .
Bên cạnh đó, sử dụng Belrapzo cũng có thể tăng nguy cơ phát triển một số bệnh ung thư nhất định, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về nguy cơ này.
Ngoài ra, thuốc Belrapzo còn có thể gây hại cho thai nhi hay dị tật bẩm sinh nếu bố hoặc mẹ sử dụng loại thuốc điều trị ung thư này. Nếu bệnh nhân là phụ nữ, tuyệt đối không điều trị bằng nếu đang mang thai. Nên ử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau ít nhất 6 tháng tính từ liều thuốc cuối cùng.
Nếu là nam giới, trong quá trình sử dụng thuốc hãy áp dụng các biện pháp tránh thai sau ít nhất 3 tháng sau liều thuốc cuối cùng.
Lập tức thông báo cho bác sĩ nếu có thai khi mẹ hoặc bố sử dụng.
Không cho con bú trong quá trình sử dụng thuốc và ít nhất 1 tuần sau liều thuốc cuối cùng.
Hãy cho bác sĩ chủ quản của chính mình ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi mẹ hoặc bố của bạn đang sử dụng Belrapzo.
Thuốc có thể làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào về hệ miễn dịch hoặc đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào làm suy yếu hệ miễn dịch, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng.
Nếu bạn bị sốt hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác, hãy báo cho bác sĩ của bạn biết trước khi bắt đầu sử dụng thuốc.
Thuốc Belrapzo có thể làm tái phát bệnh lao và tăng nguy cơ mắc bệnh herpes zoster (bệnh zona) hay rối loạn chuyển hóa nhất định. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ rối loạn chuyển hóa nào.
Belrapzo có thể gây hại cho gan và thận. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề nào bất thường.
Hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả Belrapzo, cho bác sĩ biết nếu bạn đang hút thuốc lá.
Tương tác thuốc Belrapzo
Theo thông tin bạn cung cấp, Belrapzo (pitolisant) có thể tương tác với một số loại thuốc khác gồm:
- Allopurinol: Thuốc này được sử dụng để điều trị bệnh gút. Khi dùng chung với Belrapzo, nó có thể làm tăng mức độ Belrapzo trong máu, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Danh sách này không đầy đủ. Có thể có những loại thuốc khác có thể tương tác với Belrapzo. Quan trọng là cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc đang dùng gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, vitamin,… Bác sĩ hoặc dược sĩ có thể tư vấn cho bạn về những nguy cơ và lợi ích tiềm ẩn của việc dùng phương pháp trị ung thư Belrapzo cùng với các loại thuốc khác.
Thuốc Belrapzo giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Để biết giá thuốc Belrapzo mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.
FDA chấp thuận
FDA phê duyệt phác đồ hóa trị liệu miễn dịch đầu tiên cho bệnh nhân ung thư hạch tế bào B lớn lan tỏa tái phát hoặc khó chữa.
Ngày 10 tháng 6 năm 2019, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã cấp phép c Polivy (polatuzumab vedotin-piiq) kết hợp với hóa trị liệu bedamustine và rituximab, để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành có tế bào B lớn lan tỏa ung thư hạch (DLBCL) đã tiến triển hoặc quay trở lại sau ít nhất hai lần điều trị trước đó. Polivy là một liên hợp kháng thể-thuốc mới và DLBCL là loại ung thư hạch không Hodgkin phổ biến nhất.
(Nguồn: https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/fda-disco-burst-edition-fda-approval-polivy-polatuzumab-vedotin-piiq-previously-untreated-diffuse)
Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm
Nguồn tham khảo uy tín
- Belrapzo 25mg/ml chất kiềm hóa dung dịch tiêm tĩnh mạch -https://www.webmd.com/drugs/2/drug-177171/belrapzo-intravenous/details
- Sử dụng Belrapzo, Tác dụng phụ & Cảnh báo – https://www.drugs.com/mtm/belrapzo.html
- BELRAPZO® (Tiêm Bendamustine Hydrochloride) | Hiệu quả cho CLL – https://belrapzo.com/





