Thuốc Votrient 200mg: Công dụng, cách dùng, giá bán

Thuốc Votrient 200mg, với hoạt chất Pazopanib là liệu pháp trúng đích dùng trong điều trị ung thư biểu mô tế bào thận và sarcoma mô mềm. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế các thụ thể tyrosine kinase, ngăn chặn sự phát triển của khối u và hình thành mạch máu mới. Votrient mang lại hy vọng cho bệnh nhân mắc các loại ung thư tiến triển với phác đồ điều trị được giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa.

Tổng quan về thuốc Votrient 200mg

Thuốc Votrient 200mg chưa hoạt chất Pazopanib thuộc liệu pháp trúng đích ngăn chặn sự phát triển ung thư, được chỉ định hỗ trợ điều trị ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư phần mềm (STS) đã từng sử dụng hóa trị liệu trước đó. Pazopanib hoạt động bằng cách ức chế một số thụ thể tyrosine kinase (TKI) liên quan đến sự phát triển và lan rộng của khối u. Cụ thể, Votrient tác động lên các TKI sau:

  • VEGFR: Thúc đẩy sự hình thành mạch máu mới cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho khối u. Bằng cách ức chế VEGFR, Votrient có thể giúp cắt đứt nguồn dinh dưỡng và làm chậm sự phát triển của khối u.
  • PDGFR: Tham gia vào sự phát triển của tế bào da và một số loại tế bào khác. Việc ức chế PDGFR giúp ngăn chặn sự phát triển của khối u và di căn.
  • FGFR: Có liên quan đến sự phát triển và phân chia tế bào. Thuốc làm ức chế FGFR có thể giúp làm chậm sự phát triển của khối u.
  • c-KIT: Tham gia vào sự phát triển của một số loại tế bào ung thư, bằng cách ức chế c-KIT giúp tiêu diệt các tế bào ung thư này.
✅ Tên thương hiệu: ⭐ Votrient
✅ Thành phần hoạt chất: ⭐ Pazopanib 200mg/400mg (Dưới dạng Pazopanib hydrochloride).
✅ Nhóm thuốc: ⭐ Thuốc ung thư, liệu pháp trúng đích
✅ Hàm lượng: ⭐ 200mg/400mg
✅ Dạng: ⭐ Viên nang cứng
✅ Đóng gói: ⭐ Hộp
✅ Hãng sản xuất ⭐ GlaxoSmithKline Pte., Ltd
Thuốc hỗ trợ trị ung thư Votrient: Công dụng, cách dùng và lưu ý
Thuốc hỗ trợ trị ung thư Votrient: Công dụng, cách dùng và lưu ý

Dược lực học của Pazopanib Hydrochloride

Pazopanib là một chất ức chế tyrosine kinase nhắm vào nhiều thụ thể quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của tế bào ung thư, bao gồm VEGFR (vascular endothelial growth factor receptor), PDGFR (platelet-derived growth factor receptor), và c-KIT. Các thụ thể này đóng vai trò quan trọng trong việc kích hoạt quá trình hình thành mạch máu (angiogenesis), cung cấp dưỡng chất cho khối u.

Cơ chế tác động của Pazopanib:

  • Ức chế VEGFR và PDGFR: Pazopanib ức chế hoạt động của VEGFR và PDGFR, ngăn chặn tín hiệu thúc đẩy sự phát triển mạch máu mới cung cấp dinh dưỡng cho khối u. Điều này làm hạn chế nguồn cung cấp máu cho khối u, từ đó làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư.
  • Ức chế c-KIT: Bên cạnh đó, Pazopanib còn ức chế c-KIT, một thụ thể tyrosine kinase khác liên quan đến sự tăng sinh tế bào, đặc biệt là trong sarcoma mô mềm.

Nhờ khả năng nhắm mục tiêu nhiều thụ thể khác nhau, Pazopanib giúp kiểm soát sự tăng trưởng và lan rộng của các tế bào ung thư, đặc biệt là trong ung thư thận và sarcoma mô mềm.

Dược động học của Pazopanib Hydrochloride

Dược động học của Pazopanib bao gồm các giai đoạn hấp thu, phân bố, chuyển hóa và bài tiết trong cơ thể.

Hấp thu:

Pazopanib được dùng qua đường uống và có sinh khả dụng trung bình. Khi uống kèm với thức ăn, sinh khả dụng của Pazopanib có thể tăng đáng kể. Vì vậy, bệnh nhân thường được khuyên uống thuốc khi bụng đói (ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn) để tránh tăng hấp thu quá mức.

Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 2 đến 4 giờ sau khi uống.

Phân bố:

Pazopanib có thể phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể với thể tích phân bố lớn. Khoảng 99% Pazopanib gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và alpha-1-acid glycoprotein.

Chuyển hóa:

Pazopanib được chuyển hóa chủ yếu bởi enzyme cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) tại gan. Các enzyme khác như CYP1A2 và CYP2C8 cũng tham gia vào quá trình chuyển hóa nhưng với mức độ ít hơn. Pazopanib bị chuyển hóa thành các chất không hoạt tính, sau đó được đào thải ra khỏi cơ thể.

Bài tiết:

Pazopanib chủ yếu được bài tiết qua phân (hơn 80%), với một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 4%). Thời gian bán thải trung bình của Pazopanib là khoảng 30 giờ, cho phép thuốc được dùng một lần mỗi ngày.

Các yếu tố ảnh hưởng đến dược động học của Pazopanib:

Suy gan: Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi cẩn thận vì Pazopanib được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Suy gan có thể làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, do đó cần điều chỉnh liều phù hợp.

Suy thận: Mặc dù Pazopanib chủ yếu được đào thải qua phân, nhưng suy thận cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình bài tiết thuốc và cần được giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân suy thận nặng.

Công dụng của thuốc Votrient

Thuốc Votrient (pazopanib) được sử dụng để điều trị một số loại ung thư ở người lớn gồm:

  • Điều trị ung thư tế bào thận (RCC).
  • Điều trị một số loại Sarcoma mô mềm hay ung thư phần mềm (STS) (ung thư phát triển từ các mô liên kết, bao gồm cơ bắp, xương, sụn, mỡ, dây thần kinh, mạch máu,…).

Những trường hợp không được sử dụng

  • Thuốc không dùng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. 
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Votrient

Đây chỉ là thông tin tham khảo chung. Liều lượng cụ thể của bạn có thể khác nhau. Hãy luôn tuân theo hướng dẫn của bác sĩ khi sử dụng Votrient.

Liều dùng

Liều dùng thông thường

  • Người lớn: 800mg x 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân suy gan:
    • Bilirubin toàn phần > 1,5 – 3 lần giới hạn trên bình thường: 400mg x 1 lần/ngày.
    • Bilirubin toàn phần > 3 lần giới hạn trên bình thường: Không nên dùng Votrient.

Trong một số trường hợp cần giảm liều thuốc trị ung thư như sau: 

Lần giảm liều Ung thư tế bào thận Sarcoma mô mềm
L 1 400 mg x 1 lần/ngày 600 mg x 1 lần/ngày
L 2 200 mg x 1 lần/ngày 400 mgx 1 lần/ngày
L 3 Ngừng thuốc Ngừng thuốc

Cách dùng

  • Uống thuốc trước khi ăn, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn.
  • Nuốt nguyên 1 viên thuốc, không nhai, nghiền nát.
  • Tránh uống nước bưởi trong khi dùng vì có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Thông báo cho bác sĩ của bạn về tất cả các tình trạng sức khỏe gồm cả mang thai, cho con bú, dự định mang thai, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim, huyết áp cao, tiểu đường, chảy máu hoặc rối loạn đông máu và các vấn đề về tuyến giáp. Thuốc votrient 200mg nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ cao, bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng bệnh và quyết định liều lượng hay sử dụng phương pháp trị ung thư khác để thay thế. 

Ngoài ra bệnh nhân cần thận trọng với một số trường hợp như sau:

  • Ngừng hẳn nếu bệnh nhân xuất hiện huyết khối mao mạch. 
  • Phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao xảy ra xuất huyết. 
  • Thuốc có khả năng gây chảy máu và nhiễm trùng nặng, bệnh nhân phải tham khảo bác sĩ nếu chuẩn bị phẫu thuật hay tiểu phẫu nha khoa, ngừng ít nhất 7 ngày trước khi phẫu thuật.
  • Không được chỉ định dùng phối hợp với các liệu pháp hỗ trợ điều trị ung thư bằng đường toàn thân khác.
  • Không áp dụng cho bệnh nhi dưới 2 tuổi.
  • Thuốc có thể gây choáng váng, đau đầu chính vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
  • Vấn đề về gan có thể xảy ra nhiều hơn ở người lớn trên 65 tuổi. Bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan của bạn thường xuyên trong quá trình điều trị bằng Votrient.

Một số tác dụng phụ của thuốc Votrient

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở, sưng (mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng).
  • Huyết áp cao nguy hiểm: Đau ngực dữ dội, nhức đầu dữ dội, mờ mắt, lo lắng, khó thở hoặc kiệt sức.
  • Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, lú lẫn, thay đổi trạng thái tinh thần, thay đổi thị lực, co giật.
  • Vấn đề tim mạch: Đau ngực đột ngột, thở khò khè, ho khan.
  • Chảy máu bất thường: Chảy máu hoặc bầm tím bất thường.
  • Vấn đề về vết thương: Bất kỳ vết thương hoặc vết mổ phẫu thuật nào không lành.
  • Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim đập nhanh hoặc dồn dập, đập mạnh trong lồng ngực và chóng mặt đột ngột.
  • Vấn đề về tim: Sưng tấy, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở.
  • Vấn đề về gan: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày ở vùng phía trên rốn, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da.
  • Nhiễm trùng: Sốt, sổ mũi, đau họng, cơ thể đau nhức, lở loét da, đau và rát khi đi tiểu.
  • Chảy máu dạ dày: Đau hoặc sưng dạ dày, phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc nôn mửa trông giống như bã cà phê.
  • Đau tim: Đau ngực hoặc áp lực, đau lan đến hàm hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi.
  • Đột quỵ hoặc cục máu đông: Nhức đầu dữ dội, nói ngọng, vấn đề về thị lực, đau ngực, khó thở đột ngột, đau hoặc cảm giác lạnh ở cánh tay hoặc chân.
  • Hội chứng tan rã khối u: Mệt mỏi, suy nhược, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhịp tim nhanh hoặc chậm, ngứa ran ở tay chân hoặc quanh miệng.

Tương tác thuốc Votrient

Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

  • Thuốc kháng sinh.
  • Thuốc chống trầm cảm.
  • Thuốc điều trị cholesterol có chứa simvastatin.
  • Thuốc điều trị nhịp tim.
  • Thuốc điều trị HIV/AIDS.
  • Thuốc axit dạ dày như Nexium, Prilosec, Tagamet,…

Nên tránh điều trị đồng thời với các loại thuốc có ức chế mạnh với P Glycoprotein (P-gp), CYP3A4 hoặc protein kháng ung thư vú (BCRP) bởi nguy cơ tăng phơi nhiễm với pazopanib.

Bệnh nhân nên cân nhắc lựa chọn các thuốc thay thế để dùng đồng thời mà không có hoặc có khả năng ức chế ít nhất với CYP3A4, Pgp hoặc BCRP. Cần tránh dùng đồng thời với các loại thuốc gây cảm ứng CYP3A4 bởi nguy cơ giảm phơi nhiễm với pazopanib.

Xảy ra các trường hợp tăng đường huyết khi dùng thuốc Votrient đồng thời với ketoconazole.

Bệnh nhân cần thận trọng khi dùng đồng thời với các cơ chất uridine diphosphate glucuronosyltransferase 1A1 (UGT1A1), ví dụ như irinotecan. Vi pazopanib là chất gây ức chế UGT1A1.

Bệnh nhân nên tránh dùng nước ép bưởi trong khi đang hỗ trợ điều trị bằng Pazopanib.

Thuốc Votrient giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Để biết giá thuốc Votrient mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Hiện tại, Nhà Thuốc An Tâm có chính sách giá bán chiết khấu riêng cho bác sĩ, dược sĩ. Liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về giá cả.

FDA chấp nhận

19/10/2023 FDA chấp thuận Để điều trị cho người lớn mắc: ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển; sarcoma mô mềm tiến triển đã được hóa trị trước đó

https://www.fda.gov/drugs/drug-and-biologic-approval-and-ind-activity-reports/2023-first-generic-drug-approvals

Ngày 26 tháng 4 năm 2012  FDA chấp thuận Votrient cho Sarcoma mô mềm tiên tiến

https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/2012-notifications

Ngày 19 tháng 10 năm 2009 FDA chấp thuận Votrient của GlaxoSmithKline cho bệnh ung thư tế bào thận tiến triển

https://www.fda.gov/media/93516/download

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

Nguồn tham khảo uy tín

  1. https://www.hcp.novartis.com/products/votrient/ – Thuốc Votrient (Pazopanib) sử dụng các bệnh ung thư thân, cập nhật ngày 8/05/2024
  2. https://en.wikipedia.org/wiki/Pazopanib – thuốc điều trị ung thư, truy cập ngày 8/05/2024
5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *