Thuốc Leukeran: Công dụng, liều dùng, lưu ý và giá bao nhiêu

Thuốc Leukeran là một loại thuốc hóa trị thuộc liệu pháp hóa trị, hoạt động bằng cách gây tổn thương DNA và kích hoạt quá trình tự sát tế bào để tiêu diệt tế bào ung thư. Thuốc để điều trị một số loại ung thư, bao gồm bệnh Hodgkin và một số loại bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch.

Tổng quan về thuốc Leukeran

Thuốc Leukeran (chlorambucil) là một loại thuốc hóa trị liệu thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với DNA của tế bào và gây ra tổn thương, từ đó ngăn chặn sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư.

Cụ thể, Leukeran hoạt động theo các cơ chế sau:

  • Liên kết chéo DNA: tạo ra các liên kết chéo giữa các sợi DNA, khiến DNA không thể tháo xoắn và sao chép, dẫn đến cản trở quá trình phân bào của tế bào ung thư.
  • Gây tổn thương DNA: tạo ra các tổn thương DNA khác, chẳng hạn như đứt gãy chuỗi đơn và chuỗi kép, khiến tế bào ung thư không thể sửa chữa và dẫn đến chết tế bào.
  • Kích hoạt quá trình tự sát tế bào (apoptosis): kích hoạt các cơ chế tự sát tế bào (apoptosis) trong tế bào ung thư, dẫn đến sự phân hủy tế bào theo chương trình.

Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể, dẫn đến các tác dụng phụ. Do đó, sử dụng cần được theo dõi chặt chẽ.

Thông tin về thuốc

  • Tên thương hiệu: Leukeran.
  • Thành phần hoạt chất: Chlorambucil.
  • Liệu pháp: Thuốc ung thư, liệu pháp hóa trị.
  • Hãng sản xuất: Aspen, là công ty dược phẩm lớn nhất ở Châu Phi.
  • Hàm lượng: 2mg.
  • Dạng: Viên nén.
  • Đóng gói: Hộp 25 viên nén.

Chỉ định của thuốc

  • Bệnh bạch cầu lympho mạn tính.
  • Bệnh Hodgkin.
  • U lympho ác tính không Hodgkin.
  • Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.
  • Hội chứng thận hư vô căn.
  • Viêm màng mạch nho, hội chứng Behcet, thiếu máu tan máu tự miễn dịch do ngưng kết tố lạnh, bệnh viêm khớp dạng thấp mãn tính, bệnh lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch kèm viêm khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm.
Thuốc Leukeran: Công dụng, liều dùng, lưu ý và giá bao nhiêu
Thuốc Leukeran: Công dụng, liều dùng, lưu ý và giá bao nhiêu

Chống chỉ định Leukeran

  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Suy tủy xương nặng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như giảm số lượng tế bào máu, tăng nguy cơ nhiễm trùng, chảy máu,…
  • Dị ứng, quá mẫn cảm.
  • Không đáp ứng điều trị trước đó.

Ngoài các trường hợp chống chỉ định tuyệt đối nêu trên, cần thận trọng nếu bạn có:

  • Bệnh thận hoặc bệnh gan.
  • Tiền sử động kinh.
  • Chấn thương đầu hoặc khối u não.
  • Mang thai hoặc cho con bú.

Liều dùng của thuốc Leukeran

Cách dùng:

  • Thuốc Leukeran được bào chế dưới dạng viên nang cứng, nên được sử dụng bằng đường uống trực tiếp.
  • Uống thuốc với một lượng nước vừa phải, tránh kết hợp với các loại chất lỏng khác như bia, rượu, đồ uống có ga hoặc bẻ đôi, nghiền nát viên thuốc.
  • Thời gian uống thuốc tốt nhất là trước bữa ăn, khi bụng đói.

Liều lượng sử dụng Clorambucil cần được điều chỉnh sao cho phù hợp với từng bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tối đa tác dụng phụ.

Dưới đây là một số phác đồ liều dùng thông thường:

Liều dùng thông thường:

  • Người lớn:
    • Liều khởi đầu: 0.1 – 0.2 mg/kg/ngày. Uống 1 lần/ngày trong 3 – 6 tuần.
    • Liều thông thường: 4 – 10mg/ngày hoặc 3 – 6 mg/m2/ngày.
  • Trẻ em: 0.1 – 0.2 mg/kg/ngày.
  • Liều duy trì, cần phải sử dụng liều dùng thấp trong khoảng từ 0.03mg/kg/ngày – 0.1mg/ kg/ ngày. 
  • Liều dùng không vượt quá 0.1mg/kg 1 ngày nếu trong vòng 4 tuần điều trị clorambucil hoặc sau khi kết thúc một đợt hóa trị tia xạ, chỉ số bạch cầu, tiểu cầu bị giảm do bệnh tủy xương. Sau đó bác sĩ sẽ chỉ định liều thay đổi theo phác đồ điều trị dài hay ngắn

Liều dùng điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng lympho:

Sử dụng liều thông thường như trên nhưng chỉ dùng 0.1mg/kg/ngày.

Phác đồ điều trị 2 tuần/lần:

  • Liều khởi đầu: 0.4mg/kg.
  • Cứ 2 tuần tăng thêm 0.1mg/kg cho đến khi đáp ứng hoặc có biểu hiện suy tủy.
  • Điều chỉnh liều để duy trì suy tủy ở mức nhẹ.
  • Mỗi lần dùng Clorambucil kết hợp với 80mg prednison trong 5 ngày.

Phác đồ điều trị thuốc Leukeran 4 tuần/lần:

  • Liều khởi đầu: 0.4mg/kg.
  • Cứ 4 tuần tăng thêm 0.2mg/kg cho đến khi đáp ứng hoặc có biểu hiện suy tủy.
  • Điều chỉnh liều để duy trì suy tủy ở mức nhẹ.
  • Kết hợp prednison:
    • Liều khởi đầu: 0.8mg/kg/ngày.
    • Giảm 0.2mg/kg/ngày sau 3 – 5 ngày cho đến khi còn 0.2mg/kg/ngày và ngừng prednison trong đợt điều trị đó.
    • Từ liều Clorambucil lần 3: prednison 0.5 – 0.8mg/kg/ngày trong 7 ngày.

Thời gian điều trị: 3 – 12 tháng.

Ngưng điều trị:

  • Sau 12 tháng nếu bệnh đã thuyên giảm hoàn toàn.
  • Chỉ sử dụng lại khi bệnh tái phát.
  • Nếu bệnh chỉ giảm một phần: bác sĩ sẽ quyết định điều trị tiếp hay chuyển sang thuốc khác.

Liều dùng điều trị bệnh U lympho ác tính không Hodgkin và bệnh Hodgkin:

  • Có thể áp dụng liều dùng thuốc Leukeran thông thường.
  • Người bị U lympho ác tính không Hodgkin: chỉ dùng 0.1mg/kg/ngày.
  • Người bị bệnh Hodgkin: dùng 0.2mg/kg/ngày.
  • Phác đồ điều trị 2 tuần/lần:
    • Liều khởi đầu: 0.4mg/kg.
    • Cứ 2 tuần tăng thêm 0.1mg/kg cho đến khi đáp ứng hoặc có biểu hiện suy tủy.
    • Điều chỉnh liều để duy trì suy tủy ở mức nhẹ.

Liều dùng điều trị bệnh Macroglobulin huyết:

  • 2 – 10mg/ngày, dùng liên tục trong 9 năm.
  • Phác đồ điều trị theo đợt:
    • Mỗi đợt 10 ngày.
    • Mỗi ngày dùng 8mg kết hợp prednisolon 30mg.
    • Dùng 6 – 8 tuần/đợt.
    • Ngưng điều trị sau 18 tháng nếu đáp ứng tốt và chỉ sử dụng lại khi bệnh tái phát.

Các bệnh khác: Liều dùng cần được điều chỉnh theo từng bệnh lý cụ thể.

Liều lượng và cách dùng thuốc Leukeran có thể thay đổi tùy theo tình trạng sức khỏe, bệnh lý và độ tuổi của bệnh nhân. Do đó,bạn cần phải tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết của bác sĩ khi sử dụng thuốc.

Lưu ý của thuốc Leukeran

  • Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn từng bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc trị ung thư nào khác như bentamustine, busulfan, carmustine, dacarbazine, ifosfamide, lomustine, mechlorethamine, melphalan, streptozocin hoặc temozolomide.
  • Thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý bạn đang mắc phải như cả dị ứng, bệnh lý gan, thận, tim mạch, phổi,…  Bác sĩ cũng cần biết về các loại thuốc bạn đang sử dụng.
  • Leukeran có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Do đó, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú tuyệt đối không được sử dụng thuốc. 
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở cả nam và nữ, nên sử dụng biện pháp tránh thai trong sau sau ít nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc liệu trình.
  • Bác sĩ có thể yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm trước khi bắt đầu sử dụng Leukeran để đánh giá chức năng gan, thận và số lượng tế bào máu của bạn.
  • Hãy dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc.
  • Thuốc làm suy yếu hệ miễn dịch, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng hơn. Hãy thận trọng khi tiếp xúc với những người bị bệnh và rửa tay thường xuyên.
  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác. Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn về nguy cơ này.
  • Tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ thần kinh đã được báo báo,cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong khi sử dụng thuốc.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đã được xạ trị hoặc hóa trị trong vòng 4 tuần trước khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ thuốc Leukeran

Đây chỉ là thông tin tham khảo chung, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể về các tác dụng phụ của thuốc.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Phản ứng dị ứng: Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng.
  • Phản ứng da nghiêm trọng: Sốt, đau họng, nóng rát mắt, đau da, phát ban đỏ hoặc tím kèm theo phồng rộp và bong tróc.
  • Động kinh.
  • Khối hoặc cục bất thường.
  • Buồn nôn hoặc tiêu chảy nặng.
  • Ho mới hoặc ho nặng hơn.
  • Ức chế tủy xương: Chóng mặt, môi nhợt nhạt hoặc móng tay xanh, nhịp tim nhanh, dễ mệt mỏi hoặc khó thở.
  • Vấn đề về gan: Chán ăn, đau dạ dày (phía trên bên phải), nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).
  • Số lượng tế bào máu thấp: Sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở miệng, lở da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da nhợt nhạt, tay chân lạnh, cảm thấy nhẹ đầu hoặc khó thở.

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Ức chế tủy xương.
  • Số lượng tế bào máu thấp.
  • Bỏ lỡ kỳ kinh nguyệt.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Vết loét hoặc mảng trắng trong hoặc xung quanh miệng.

Ngoài ra, thuốc Leukeran còn có thể gây ra một số tác dụng phụ khác:

  • Sốt, ớn lạnh.
  • Đau đầu.
  • Rụng tóc.
  • Mệt mỏi.
  • Tiêu chảy.
  • Táo bón.
  • Đau bụng.
  • Đau khớp.
  • Thay đổi vị giác.
  • Ngứa da.
  • Phát ban.
  • Đau cơ.
  • Suy nhược.

Tương tác thuốc

Khi sử dụng thuốc Leukeran, bạn cần lưu ý một số tương tác có thể xảy ra:

  • Natalizumab: Kết hợp chung với nhau có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Natalizumab.
  • Vắc-xin sống:  Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của vắc-xin sống, chẳng hạn như vắc-xin quai bị, sởi, rubella và thủy đậu. Do đó, không nên tiêm vắc-xin trong và ít nhất 1 tháng sau khi ngừng điều trị.
  • Trastuzumab: Trastuzumab có thể làm tăng tác dụng của Leukeran, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Echinacea: Thảo dược Echinacea có thể làm giảm tác dụng của Leukeran, nên tránh sử dụng trong khi đang dùng Leukeran.

Thuốc Leukeran giá bao nhiêu? 

Để biết giá thuốc Leukeran mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0937542233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

Nguồn tham khảo

1/ Tác giả Cerner Multum, Leukeran thuộc nhóm Tác nhân kiềm hóa, ngày truy cập 21/05/2024.

2/ Leukeran – Công dụng, Tác dụng phụ, ngày truy cập 21/05/2024.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *