Thuốc Calquence là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) ở người lớn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế Bruton tyrosine kinase (BTK), một loại enzyme có vai trò trong sự phát triển và sinh tồn tế bào B. Khám phá chi tiết về thuốc thông qua bài viết dưới đây của của Nhà Thuốc An Tâm.
Thông tin chung về thuốc Calquence là gì?
Thuốc Calquence ức chế Bruton Tyrosine Kinase (BTK) thuộc liệu pháp trúng đích được sử dụng để điều trị một số loại ung thư máu. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế Bruton tyrosine kinase (BTK), giúp ngăn chặn hoạt động của một số loại enzym ảnh hưởng đến khả năng lây lan và phát triển của tế bào ung thư.
Dưới đây là chi tiết về cơ chế hoạt động của Calquence:
- Bruton tyrosine kinase (BTK): BTK là một loại enzyme kinase tyrosine đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tín hiệu tế bào ở các tế bào B. Khi các tế bào B bình thường hoạt động, BTK sẽ được kích hoạt để thúc đẩy sự phát triển, sinh trưởng và phân chia tế bào. Tuy nhiên, ở các tế bào ung thư B, BTK bị kích hoạt quá mức, dẫn đến sự phát triển và sinh trưởng không kiểm soát của tế bào ung thư.
- Calquence ức chế BTK: Thuốc hoạt động bằng cách liên kết với BTK và ngăn chặn enzyme hoạt động. Khi BTK bị ức chế, các tế bào ung thư B sẽ không thể nhận được các tín hiệu cần thiết để phát triển và sinh trưởng. Điều này dẫn đến sự chết của tế bào ung thư B và làm chậm sự tiến triển của bệnh ung thư.
| ✅Tên thương hiệu: | ⭐ Calquence |
| ✅Thành phần hoạt chất: | ⭐ Acalabrutinib |
| ✅Nhóm thuốc: | ⭐ Thuốc ung thư, liệu pháp trúng đích |
| ✅Hàm lượng: | ⭐ 100mg |
| ✅Dạng: | ⭐ Viên nang cứng |
| ✅Đóng gói: | ⭐ Hộp |
| ✅Hãng sản xuất | ⭐ AstraZeneca |
Chỉ định dùng
Thuốc Calquence (Acalabrutinib) được chỉ định cho các trường hợp sau:
Bạch cầu lymphocytic mãn tính:
- Bệnh đã từng được điều trị trước đây.
- Bệnh không phù hợp hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác.
U lympho tế bào vỏ (MCL):
- Bệnh nhân trưởng thành đã từng được điều trị trước đây.
- Không phù hợp hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác.
Các bệnh ung thư máu khác:
- Calquence cũng đang được nghiên cứu để điều trị các bệnh ung thư máu khác gồm u lympho nhỏ lymphocytic (SLL), u lympho Waldenström và bệnh bạch cầu lympho cấp tính nguyên bào B (ALL).

Chống chỉ định Calquence 100mg
- Những người bị dị ứng với Acalabrutinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Mang thai và cho con bú
- Trẻ em dưới 18 tuổi
- Bị chảy máu hoặc bầm tím bất thường hoặc đang sử dụng các loại thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Đang bị nhiễm trùng.
- Trước hoặc sau khi dùng thuốc có cuộc phẫu thuật hay nha khoa.
- Từng bị viêm gan B
- Tim đập không đều
Hướng dẫn sử dụng thuốc Calquence
Liều lượng và thời gian sử dụng Calquence 100mg sẽ được bác sĩ kê đơn dựa trên tình trạng sức khỏe, loại bệnh ung thư máu và các yếu tố khác của bệnh nhân. Cần tuân thủ theo hướng dẫn, phương pháp trị ung thư của bác sĩ không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc.
Cách dùng thuốc
Để thuốc đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng, người bệnh cần lưu ý:
- Uống chính xác theo hướng dẫn sử dụng và tờ đơn của bác sĩ.
- Thuốc thường được thực hiện theo chu kỳ 12 tiếng cho đến khi cơ thể bệnh nhân không còn phản ứng với thuốc.
- Nuốt toàn bộ viên nang, không nhai, bẻ hoặc bóc mở viên nang.
- Không dùng thuốc kháng axit trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi uống Calquence.
- Nếu bệnh nhân không thể nuốt viên nang vì lý do nào đó, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.
Liều dùng thuốc
Liều dùng thuốc Calquence (Acalabrutinib) phụ thuộc vào một số yếu tố:
- Liều lượng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh ung thư máu bạn đang mắc phải (CLL, MCL,…).
- Liều lượng có thể cần điều chỉnh cho những người có các bệnh lý về gan hoặc thận, người cao tuổi và theo cân nặng cao hoặc thấp hơn mức trung bình.
- Liều lượng có thể cần điều chỉnh nếu bạn gặp các tác dụng phụ.
Dưới đây là liều dùng:
Bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL):100mg x 2 lần/ngày. Trường hợp đặc biệt bác sĩ sẽ tăng liều cao hơn (200mg x 2 lần/ngày).
U lympho tế bào vỏ (MCL): 100mg x 2 lần/ngày.
Các bệnh ung thư máu khác: Liều lượng và thời gian điều trị có thể khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh ung thư máu.
Tác dụng phụ thuốc Calquence là gì?
Tác dụng phụ phổ biến:
Các tác dụng phụ thường gặp:
- Chảy máu không ngừng hoặc bất thường từ mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng.
- Có dấu hiệu chảy máu bên trong cơ thể và chóng mặt, lú lẫn, suy nhược, mất giọng, nhức đầu kéo dài, phân màu đen hoặc có máu, nước tiểu màu nâu hoặc hồng, ho ra máu hoặc chất nôn ra trông giống như bã cà phê.
- Đau ngực, khó thở, nhịp tim đập bất thường trong ngực, cảm thấy nhẹ đầu.
- Nhiễm trùng, sốt, ớn lạnh, mệt mỏi và có các triệu chứng giống cúm, ho có đờm, khó thở,đau ngực.
- Tăng nguy cơ nhiễm trùng và giảm số lượng bạch cầu (sốt cao, đau họng, cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu, đau không lành).
- Nhiễm trùng não nghiêm trọng, có nhiều thay đổi trong trạng thái tinh thần, giảm thị lực, suy nhược một bên cơ thể hay các vấn đề về đi lại.
- Giảm số lượng hồng cầu gây thiếu máu (mệt mỏi, yếu sức, khó thở, đau ngực).
- Đau đầu.
- Tiêu chảy.
- Mệt mỏi.
- Đau nhức cơ hoặc khớp.
Tác dụng phụ ít phổ biến:
- Bầm tím,chảy máu,xuất huyết.
- Vấn đề về tim (nhịp tim bất thường, rung nhĩ, cuồng nhĩ).
- Các khối u ác tính thứ phát (ung thư da, ung thư khác).
Đây không phải là danh sách đầy đủ, thông báo đến với bác sĩ khi các biểu hiện trên kéo dài và xảy ra bất thường.
Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Calquence
- Thuốc Calquence có thể gây chảy máu hoặc xuất huyết nghiêm trọng. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của chảy máu như chảy máu cam, phân sẫm màu hoặc đen, ho ra máu, máu trong nước tiểu, lú lẫn hoặc khó nói, hoặc đau đầu dữ dội. Trong trường hợp bạn cần phẫu thuật, thông báo với bác sĩ tình trạng đang sử dụng có hoạt chất Acalabrutinib.
- Trong một số trường hợp hiếm gặp, thuốc có thể gây ra nhịp tim bất thường. Hãy liên hệ ngay với bác sĩ nếu bạn cảm thấy tim đập nhanh, choáng váng, chóng mặt, khó thở hoặc khó chịu ở ngực.
- Có nguy cơ phát triển ung thư da hoặc các loại ung thư khác khi sử dụng thuốc. Bác sĩ sẽ cung cấp hướng dẫn về cách theo dõi để phát hiện sớm các dấu hiệu ung thư.
- Thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng thuốc điều trị ung thư. Cần sử dụng biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi ngừng hẳn thuốc.
- Nếu quên dùng 1 liều Calquence hơn 3 giờ so với thời điểm bình thường, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo đúng lịch trình. Không dùng 2 liều thuốc 1 lần để bù cho liều đã quên.
- Nếu uống nhiều hơn mức cần thiết hay có thêm bất kỳ thắc mắc và câu hỏi về việc sử dụng loại thuốc này thì bệnh nhân cần liên lạc tới bác sĩ, dược sĩ hay chuyên viên y tế trực tiếp chăm sóc mình,
- Bảo quản trong bao bì gốc, có dán nhãn, ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo. Tránh ánh nắng và nhiệt độ cao và độ ẩm cao. Để xa tầm tay trẻ và vật nuôi.
Tương tác thuốc Calquence?
Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng gồm thuốc điều trị bệnh dạ dày như thuốc ức chế bơm proton (Omeprazole, Pantoprazole) và thuốc chẹn H2. Thuốc Calquence có thể gây chảy máu, thông báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng thuốc chống đông máu.
Thuốc giảm axit dạ dày:
- Cimetidine
- Ranitidine
- Tagamet
- Pepcid
- Zantac
Các loại thuốc khác:
- Thuốc làm loãng máu (Coumadin, Warfarin Jantoven)
- Thuốc kháng sinh hoặc kháng nấm (Erythromycin, Rifampin, Itraconazole, Fluconazole)
- Thuốc kháng virus điều trị viêm gan C hoặc HIV/AIDS
- Thuốc trợ tim (diltiazem)
- Thuốc điều trị axit dạ dày ức chế bơm proton (Omeprazole, Lansoprazole, Rabeprazole, Nexium, Prevcid, Prilosec, Protonix,….)
Thuốc Calquence giá bao nhiêu? Mua ở đâu?
Để biết giá thuốc Calquence 100mg mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.
FDA chấp nhận
1/ FDA cấp phép nhanh chóng phê duyệt acalabrutinib để điều trị ung thư hạch tế bào vỏ
https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/fda-grants-accelerated-approval-acalabrutinib-mantle-cell-lymphoma
2/ FDA chấp thuận phương pháp điều trị mới cho người lớn mắc ung thư hạch tế bào vỏ
https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-approves-new-treatment-adults-mantle-cell-lymphoma
3/ Dự án Orbis: FDA phê duyệt acalabrutinib cho CLL và SLL
https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/project-orbis-fda-approves-acalabrutinib-cll-and-sll
Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm
Nguồn tham khảo
- Calquence: Công dụng, Liều lượng, Tác dụng phụ, Cảnh báo – Drugs.com – https://www.drugs.com/calquence.html
- Điều trị CLL/SLL và R/R MCL | CALQUENCE® (acalabrutinib) – https://www.calquence.com/





