Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Thuốc Thalomid là một thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh đa u tủy và những tổn thương da do bệnh phong gây ra. Để hiểu rõ hơn công dụng cũng như cách dùng, tương tác thuốc thì các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi. 

Thuốc Thalomid là gì?

Thuốc Thalomid là một loại thuốc điều hòa miễn dịch và chống viêm thuộc liệu pháp trúng đích được sử dụng để điều trị một số bệnh viêm nhiễm và ung thư. Dưới đây là một số điểm chính về cơ chế hoạt động:

  • Liên kết với cerebron, một protein trong phức hợp ligase E3 ubiquitin, làm giảm hoạt động yếu tố phiên mã IKZF3 và IKZF1. Hai yếu tố phiên mã này đóng vai trò quan trọng trong sự tăng sinh và sống sót tế bào ung thư.
  • Chặn TNF-alpha chất trung gian gây viêm qua nhiều cơ chế: Ức chế MyD88, một protein tiếp hợp liên quan đến con đường truyền tín hiệu sản xuất TNF-alpha. Ngăn chặn sự kích hoạt của NF-kB, một yếu tố phiên mã thúc đẩy sản xuất TNF-alpha và glycoprotein axit alpha-1 (AGP), chất kích thích con đường NF-kB/MyD88.
  • Ức chế sự phát triển của các mạch máu mới bằng cách điều chỉnh giảm NF-kB và MyD88, ảnh hưởng đến sự tương tác giữa con đường NF-kB/MyD88 và VEGF.

Chỉ định dùng thuốc Thalomid

  • Điều trị các biểu hiện da cấp tính mức độ trung bình đến nặng ở bệnh nhân phong thể nốt cục ban đỏ.
  • Điều trị duy trì để ức chế và dự phòng biểu hiện ngoài da của thể phong này tái phát.
  • Điều trị bệnh đa u tủy (phối hợp với dexamethasone).
  • Điều trị một số bệnh lý da và bệnh lý viêm không đáp ứng với điều trị thông thường: Lupus ban đỏ hệ thống, sarcoidosis, bệnh Behcet’s, lichen phẳng, hồng ban đa dạng nhiễm sắc,…
  • Điều trị một số tình trạng bệnh lý phối hợp ở bệnh nhân nhiễm HIV: Tiêu chảy, loét áp-tơ, Kaposi’s sarcoma.
  • Điều trị một số bệnh ung thư: Ung thư vú giai đoạn muộn và có di căn, ung thư buồng trứng, ung thư tụy, u tế bào hắc tố, u não nguyên phát, ung thư thận,…
  • Điều trị chứng mảnh ghép chống vật chủ mạn tính (thuốc điều trị bước 2).
  • Điều trị một số bệnh lý về đường tiêu hóa: Bệnh Crohn, loét đại tràng.
Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng
Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Liều dùng, cách dùng của thuốc Thalomid

Liều dùng

Điều trị bệnh phong thể cục nốt ban đỏ (ENL):

  • Liều khởi đầu: 100 – 300 mg/lần/ngày, uống trước khi đi ngủ.
  • Bệnh nhân có cân nặng dưới 50 kg: Liều khởi đầu 100 mg/ngày.
  • Tiếp tục dùng như vậy cho đến khi các triệu chứng giảm rõ rệt (thường uống khoảng 2 tuần rồi giảm liều dần, mức giảm cho mỗi 2 – 4 tuần một lần là 50 mg cho đến khi ngừng thuốc).
  • Bệnh nhân bị bệnh ở mức độ nặng hoặc có tiền sử điều trị Thalidomid với liều cao: Liều khởi đầu 400 mg/ngày, chia làm 2 – 3 lần, uống sau bữa ăn khoảng 1 giờ.

Lưu ý: Bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng trở lại trong giai đoạn giảm liều dần hoặc bệnh nhân có tiền sử phải điều trị duy trì dài ngày khuyến cáo duy trì liều tối thiểu có thể kiểm soát được các triệu chứng. thời gian 3 – 6 tháng mới giảm liều thuốc Thalomid 1 lần.

Điều trị bệnh đa u tủy:

  • Liều hàng ngày 200 mg, uống 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc sau bữa ăn tối ít nhất 1 giờ.
  • Phối hợp với dexamethasone 40 mg/ngày vào các ngày thứ 1 đến 4, 9 đến 12, 17 đến 20 của chu kỳ 28 ngày.

Điều trị bệnh Behcet’s:100 – 400 mg/ngày.

Bệnh Crohn: 50 – 100 mg/ngày, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Bệnh lý mảnh ghép chống vật chủ: từ 100 đến 1600 mg/ngày, liều thông thường 200 mg/lần x 4 lần/ngày, có thể dùng kéo dài hàng năm.

Bệnh loét áp – tơ liên quan AIDS: 200 mg/lần x 2 lần/ngày uống trong 5 ngày, sau đó duy trì 200 mg/ngày trong 8 tuần.

Lupus ban đỏ hệ thống: 100 – 400 mg/ngày, sau đó duy trì 25 – 50 mg/ngày.

Trẻ em:

Bệnh mảnh ghép chống vật chủ:

  • Liều 3 mg/kg cân nặng x 4 lần/ngày (liều uống cần hiệu chỉnh để đạt nồng độ thalidomid huyết tương ≥ 5 microgam/ml trong 2 giờ sau khi uống).
  • Hoặc 3 – 6 mg/kg cân nặng/ngày chia làm 2 – 4 lần, liều có thể tăng dần đến 12 mg/kg cân nặng/ngày, liều tối đa cho trẻ em là 800 mg/ngày.

Bệnh Crohn hay viêm đại tràng loét: Liều uống 1,5 – 2 mg/kg cân nặng/ngày.

Bệnh viêm khớp tự phát khởi phát hệ thống ở thiếu niên: Liều ban đầu 2 mg/kg cân nặng/ngày, nếu cần thiết có thể tăng liều dần lên đến 3 – 5 mg/kg cân nặng/ngày trong khoảng 2 tuần.

Cách dùng

  • Thuốc Thalomid là thuốc sử dụng theo đơn kê nên bạn cần dùng chính xác theo quy định, chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời, làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. 
  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc này chung với người khác, ngay cả khi họ có cùng một rối loạn với bạn. 
  • Uống thuốc Thalomid khi bụng đói, ít nhất 1 giờ sau khi ăn và nuốt toàn bộ viên nang. 
  • Thuốc từ một viên nang đã mở có thể gây nguy hiểm nếu nó dính vào da. Nếu điều này xảy ra, bạn hãy rửa sạch da bằng xà phòng và nước. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ cách xử lý và vứt bỏ khi viên nang bị vỡ một cách an toàn. 
  • Bác sĩ sẽ cần kiểm tra sự tiến triển của bạn một cách liên tục, thường xuyên.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất thalidomide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. 
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản có khả năng mang thai (chỉ áp dụng khi các phương pháp điều trị thay thế khác không phù hợp và có thực hiện các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị).
  • Trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác dụng phụ Thalomid

Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của phương pháp trị ung thư thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ đang điều trị cho bạn để có hướng xử lý kịp thời. 

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Mệt mỏi.
  • Giảm mức canxi.
  • Sưng bàn tay, bàn chân.
  • Táo bón.
  • Tê hoặc ngứa ran.
  • Yếu cơ.
  • Phát ban hoặc bong tróc da.
  • Giảm sự thèm ăn.
  • Buồn nôn.
  • Giảm năng lượng.
  • Sốt.
  • Giảm cân.
  • Co giật cơ và chuột rút.
  • Tăng cân.
  • Chóng mặt.
  • Da khô.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Hoại tử da nhiễm độc và hội chứng Stevens-Johnson (cần ngừng thuốc ngay và đánh giá tình trạng các nốt ban; ngừng hẳn thuốc nếu có tróc da, ban xuất huyết, phồng rộp da hoặc nghi ngờ có hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử da nhiễm độc).
  • Nguy cơ cao bị nhồi máu tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi.
  • Biến cố về bệnh lý thần kinh ngoại biên không hồi phục (có thể xảy ra ở cả người điều trị dài ngày và ngắn hạn).

Tương tác thuốc Thalomid

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị về toàn bộ các loại thuộc đang dùng bao gồm thuốc kê toa và thuốc không kê đơn, vitamin cũng như các chất bổ sung thảo dược. 

Thuốc Thalomid và những loại thuốc khác có thể ảnh hưởng lẫn nhau, gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Đặc biệt, nếu bạn sử dụng các loại thuốc sau thì cần thông báo ngay các bác sĩ điều trị.

  • Thuốc giảm đau. 
  • Thuốc kháng histamine.
  • Các loại thuốc cho chứng rối loạn tâm thần.
  • Thuốc điều trị tình trạng trầm cảm.
  • Các loại thuốc hỗ trợ tim. 
  • Famotidine (pepcid, duexis).
  • Cimetidine (tagamet).
  • Bortezomib (Velcade).
  • Liti (lithobid).
  • Amiodarone (pacerone hoặc cordarone).
  • Cisplatin.
  • Paclitaxel (abraxane).
  • Vincristine.
  • Disulfiram (antabuse).
  • Metronidazole (flagyl, metrocream, metrolotion, metrogel, noritate và helidac, plera).
  • Thuốc kháng sinh penicillin.
  • Thuốc chống HIV.
  • Phenytoin (Fosphenytoin, cerebyx, phenytoin natri kéo dài, dilantin-125, prompt phenytoin natri, phenytek, dilantin, phenytoin natri).
  • Carbamazepine (carbatrol, equetro, tegretol, epitol, tegretol-xr, teril).
  • Rifampin (rifater, rifadin, rimactane và rifamate).
  • Modafinil (provigil, nuvigil).
  • Griseofulvin (gris-peg, grifulvin). 

Lưu ý khi sử dụng dùng thuốc Thalomid

Trước khi dùng Thalomid, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị nếu mình:

  • Có tiền sử bị động kinh. 
  • Uống rượu.
  • Dự định phẫu thuật.
  • Đang mang thai hoặc cho con bú bởi các đối tượng này không được sử dụng Thalomid.

Thận trọng khi sử dụng thuốc trị ung thư Thalomid cho bệnh nhân có bệnh tim mạch, tiền sử co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu. 

Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và 4 tuần sau khi ngừng thuốc. Nam giới dùng thuốc cần sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với phụ nữ có khả năng mang thai.

Cẩn trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do có thể gây buồn ngủ, mơ màng.

Hiện tại, người ta vẫn chưa xác định được thalidomide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật thì hoạt chất này có bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với loại thuốc này. 

Thuốc Thalomid mua ở đâu?

Để biết giá thuốc Thalomid mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.

Thuốc đã được FDA 

24/07/2015 Thông tin về Thalidomide (Thalomid) ( Nguồn: https://www.fda.gov/drugs/postmarket-drug-safety-information-patients-and-providers/thalidomide-marketed-thalomid-information)

Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm

Nguồn tham khảo uy tín

  1. Thalidomide: Công dụng, Tương tác, Cơ chế Tác dụng – https://go.drugbank.com/drugs/DB01041
  2. Sử dụng Thalidomide, Tác dụng phụ & Cảnh báo – https://www.drugs.com/mtm/thalidomide.html
5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *