Thuốc Kryxana điều trị một loại ung thư vú tiến triển hoặc di căn ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sau mãn kinh. Để đảm bảo an toàn người bệnh cần tuân thủ chỉ định theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tổng quan thuốc Kryxana
Thuốc Kryxana chứa hoạt chất Ribociclib thuộc liệu pháp trúng đích, nó hoạt động bằng cách ngăn chặn 2 protein kinase 4 và 6 phụ thuộc cyclin (đây là 2 protein quan trọng ở trong sự phân chia và phát triển của tế bào ung thư).
Ribociclib ngăn chặn sự phát triển, phân chia các tế bào từ đó kiểm soát sự lây lan trong ung thư vú tiến triển hoặc di căn ở phụ nữ tiền mãn kinh hay sau mãn kinh.
Thông tin cơ bản về thuốc
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách: Hộp 1 Vỉ x 21 Viên
- Thành phần: Ribociclib
- Xuất xứ thương hiệu: Thụy Sĩ
- Nhà sản xuất: Novartis Singapore
- Số đăng ký: VN3-318-21

Chỉ định thuốc
Thuốc Kryxana được chỉ định điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn ở phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sau mãn kinh.
Chống chỉ định thuốc
Không sử dụng thuốc cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cách dùng và liều dùng thuốc
- Thuốc Kryxana sử dụng theo chỉ định bác sĩ. Vì quá trình sử dụng cần phụ thuộc vào tình trạng bệnh, sự hấp thu của mỗi người bệnh.
- Uống cả viên thuốc, không bẻ nhai nát viên và dùng cùng một thời điểm, có thể dùng vào buổi sáng trước hoặc sau ăn đều được.
- Liều dùng thông thường của Kryxana là 600mg một lần/ngày trong 21 ngày và nghỉ 7 ngày để hoàn thành chu kỳ 28 ngày. Tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh nhân mà mỗi người đáp ứng số chu kỳ khác nhau.
- Bác sĩ có thể điều chỉnh giảm liều nếu ảnh hưởng đến chức năng thận, chức năng gan. Đặc biệt không tự ý tăng hoặc giảm liều.
Lưu ý khi dùng thuốc
- Cần thông báo bác sĩ nếu tiền sử bị rối loạn điện giải bao gồm đau thắt ngực không ổn định, kéo dài khoảng QT, tiền sử nhồi máu cơ tim mới,…
- Báo cho bác sĩ nếu đang hoặc đã từng sử dụng bất kỳ một loại thuốc khác. Vì thuốc trị ung thư Kryxana có thể tương tác với thuốc khác gây ra phản ứng phụ hoặc giảm hiệu quả.
- Cần sử dụng biện pháp tránh thai an toàn trong quá trình điều trị ít nhất 3 tuần sau liều cuối cùng nếu chưa mãn kinh.
- Không cho con bú trong suốt thời gian dùng thuốc và tới 3 tuần sau liều thuốc cuối cùng, vì thuốc có thể ảnh hưởng tới bé qua đường sữa mẹ.
Tác dụng phụ của Kryxana
- Các triệu chứng mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, rụng tóc có thể xảy ra đối với một số bệnh nhân.
- Tình trạng ho, đau tức ngực, khó thở, ngất không rõ nguyên nhân kéo dài và bất thường cần thông báo bác sĩ.
- Biểu hiện rõ rệt người bệnh có thể nôn trung bình đến nặng, bác sĩ sẽ kê thêm thuốc chống nôn trong thời gian sử dụng.
- Phát ban da nặng hoặc bong tróc kèm sốt trên 38 độ C.
- Thuốc kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, gây rối loạn nhịp tim nhanh/ chậm.
- Ngoài ra phương pháp trị ung thư bằng Kryxana có thể ảnh hưởng đến chức năng gan thận và máu. Bác sĩ sẽ theo dõi kiểm tra thường xuyên.
Thuốc Kryxana giá bao nhiêu?
Để biết giá thuốc Kryxana mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 093.754.2233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.
Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.
So sánh chi tiết giữa Kryxana và Afinitor
| Thông tin | Kryxana (Ribociclib) | Afinitor (Everolimus) |
|---|---|---|
| Tên sản phẩm | Kryxana (Ribociclib) | Thuốc Afinitor (Everolimus) |
| Phân loại | Thuốc ức chế CDK4/6 cho bệnh ung thư vú dương tính với thụ thể hormone | Thuốc ức chế mTOR cho bệnh ung thư vú tiến triển |
| Công dụng | Điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn HR+ và HER2 âm tính | Điều trị ung thư vú tiến triển HR+ và HER2 âm tính, phối hợp với exemestane |
| Công ty sản xuất | Novartis | Novartis |
| Xuất xứ | Thụy Sĩ | Thụy Sĩ |
| Thành phần chính | Ribociclib | Everolimus |
| Dạng bào chế | Viên nén | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 21 viên (200 mg/viên) | Hộp 30 viên (10 mg/viên hoặc 5 mg/viên) |
Kryxana (Ribociclib):
- Thành phần chính là Ribociclib, thuộc nhóm thuốc ức chế CDK4/6.
- Được sử dụng để điều trị ung thư vú HR+ và HER2 âm tính.
- Sản xuất bởi Novartis tại Thụy Sĩ.
Afinitor (Everolimus):
- Thành phần chính là Everolimus, thuộc nhóm thuốc ức chế mTOR.
- Sử dụng phối hợp với exemestane trong điều trị ung thư vú tiến triển HR+ và HER2 âm tính.
- Cũng được sản xuất bởi Novartis tại Thụy Sĩ.
Hai thuốc đều được sử dụng trong điều trị ung thư vú, nhưng cơ chế hoạt động khác nhau. Kryxana tập trung vào việc kiểm soát chu kỳ tế bào, trong khi Afinitor nhắm vào con đường mTOR để ức chế sự phát triển khối u.






Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm
Xem thêm:





