Thuốc Darzalex công dụng, liều dùng và lưu ý khi dùng

Thuốc Darzalex được sử dụng kèm một số loại thuốc khác để điều trị bệnh đa u tủy. Thuốc tác động lên hệ miễn dịch từ đó kìm hãm sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư. Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu về tác dụng phụ, liều dùng của thuốc.

Tổng quan thuốc Darzalex

Thuốc Darzalex chứa hoạt chất Daratumumab, là một kháng thể đơn dòng hoạt động bằng cách nhắm vào CD38 – một protein trên bề mặt nhiều tế bào sắc tố khối u. Khi gắn vào CD38, Darzalex ức chế tăng trưởng tế bào khối u và gây ra apoptosis chết tế bào. Nhờ vậy thuốc sử dụng điều trị bệnh đa u túi xương. Thuốc này 2 dạng hàm lượng 100mg, 400mg.

Thành phần có trong thuốc Darzalex 
Thuốc Darzalex điều trị bệnh đa u túi xương

Thông tin về thuốc

  • Dạng bào chế: Dung dịch
  • Quy cách: Hộp x 20ml
  • Thành phần: Daratumumab
  • Nhà sản xuất: Janssen Cilag S.P.A
  • Nước sản xuất: Thụy Sĩ
  • Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
  • Số đăng ký: QLSP-H03-1163-19

Chỉ định thuốc 

Darzalex (​​daratumumab) được sử dụng để điều trị bệnh đa u tủy , một loại ung thư tế bào bạch cầu được gọi là tế bào plasma.

Darzalex có thể được sử dụng đơn lẻ như một liệu pháp duy nhất nhưng thường được sử dụng cùng với các loại thuốc khác, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bạn, cụ thể:

  • Kết hợp với các loại thuốc như bortezomib, melphalan và prednisone cho bệnh nhân mới được chẩn đoán mắc đa u tủy hoặc những trường hợp bệnh không thể cấy ghép tế bào gốc sử dụng chính tế bào gốc của người bệnh (còn được gọi là phương pháp ghép tế bào gốc tự thân). 
  • Kết hợp với lenalidomide và dexamethasone hoặc bortezomib và dexamethasone ở người bệnh đã có sử dụng ít nhất 1 loại thuốc để điều trị đa u tủy. 
  • Kết hợp với thuốc pomalidomide và dexamethasone với trường hợp bệnh nhân đã sử dụng ít nhất 2 loại thuốc trước đó để điều trị đa u tủy bao gồm: lenalidomide với một chất ức chế proteasome. 

Cách dùng và liều dùng thuốc

1/ Lịch dùng thuốc kết hợp với lenalidomide hoặc pomalidomide (chu kỳ 4 tuần) và dexamethasone liều thấp và đơn trị liệu: 

  • Tuần 1 đến tuần 8: 16 mg/kg hàng tuần (tổng cộng 8 liều).
  • Tuần 9 đến 24: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần trong 2 tuần (tổng cộng 8 liều), liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 2 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 9.
  • Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần trong 4 tuần, liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 4 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 25.

2/ Lịch dùng thuốc kết hợp với bortezomib, melphalan và prednisone theo chu kỳ 6 tuần:

  • Tuần 1 đến tuần 6: 16 mg/kg hàng tuần (tổng cộng 6 liều).
  • Tuần 7 đến tuần 54: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần trong 3 tuần (tổng cộng 16 liều), liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 3 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 7.
  • Tuần thứ 55 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 tuần; liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 4 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 55.

3/ Lịch dùng thuốc kết hợp bortezomib, thalidomide và dexamethasone theo chu kỳ 4 tuần:

  • Tuần 1 đến tuần 8: 16 mg/kg hàng tuần (tổng cộng 8 liều).
  • Tuần 9 đến 16: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần trong 2 tuần (tổng cộng 4 liều); liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 2 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 9.

4/ Lịch dùng thuốc phối hợp bortezomib và dexamethasone chu kỳ 3 tuần: 

  • Tuần 1 đến tuần 9: 16 mg/kg hàng tuần (tổng cộng 9 liều).
  • Tuần 10 đến 24: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch 1 lần trong 3 tuần (tổng cộng 5 liều); liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 3 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 10.
  • Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 tuần; liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 4 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 25.

5/ Lịch dùng thuốc với carfilzomib và dexamethasone theo chu kỳ 4 tuần:

  • Tuần 1: 8 mg/kg vào Ngày 1 và 2 (tổng cộng 2 liều)
  • Tuần 2 đến tuần 8: 16 mg/kg hàng tuần (tổng cộng 7 liều).
  • Tuần 9 đến 24: 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 2 tuần (tổng cộng 8 liều); liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 2 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 9.
  • Tuần 25 trở đi cho đến khi bệnh tiến triển: 16 mg/kg mỗi 4 tuần; liều đầu tiên trong lịch dùng thuốc 4 tuần một lần được đưa ra vào Tuần 25.

Lưu ý khi dùng thuốc 

  • Không dùng thuốc trị ung thư Darzalex cho phụ nữ có thai và cho con bú, vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • Người bệnh nên sử dụng biện pháp tránh thai an toàn trong thời gian điều trị bệnh bằng phương pháp trị ung thư của thuốc Darzalex.
  • Nếu có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, cần thông báo với bác sĩ.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử các bênh bao gồm: rối loạn hô hấp, bệnh zona, viêm gan B, mắc chứng không dung nạp fructose di truyền (HFI).

Tác dụng phụ của Darzalex

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:

  • Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, sốt, khó thở.
  • Các vấn đề về thần kinh gây ngứa ran, tê hoặc đau, cảm thấy mệt mỏi, sưng tay, mắt cá chân hoặc bàn chân.
  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt thở mũi, hắt hơi, ho, đau họng.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Báo cho bác sĩ nếu bạn cảm thấy chóng mặt, ngứa hoặc buồn nôn hoặc nếu bạn bị đau đầu , nghẹt mũi, sổ mũi, ho, sốt, ớn lạnh, thở khò khè, khó thở.
  • Ho có chất nhầy màu vàng hoặc xanh.
  • Số lượng tế bào máu thấp: sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở miệng, lở da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da nhợt nhạt.

Thuốc Darzalex giá bao nhiêu? 

Để biết giá thuốc Darzalex mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

Nguồn tham khảo uy tín

  1. Darzalex – Công dụng, Tác dụng phụ – https://www.webmd.com/drugs/2/drug-179283/darzalex-faspro-subcutaneous/details
  2. Tác giả Melisa Puckey, BPharm, Darzalex thuộc nhóm Kháng thể đơn dòng CD38 – https://www.drugs.com/darzalex.html
5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *