Thuốc Copiktra Duvelisib là một loại thuốc ung thư được dùng để điều trị một số loại bệnh bạch cầu và ung thư hạch. Hãy cùng Nhà thuốc An Tâm tìm hiểu thêm về những tác dụng, lưu ý của thuốc qua bài viết dưới đây.
Thuốc Copiktra là gì?
Copiktra hỗ trợ điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) và ung thư hạch lympho nhỏ (SLL) ở người lớn. CLL và SLL đều là những bệnh ung thư máu ảnh hưởng đến tế bào lympho, một loại tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Cả hai bệnh về cơ bản giống nhau, chỉ khác biệt về vị trí ung thư phát triển:
- CLL: Hầu hết các tế bào ung thư đều nằm trong máu và tủy xương (mặc dù có thể ảnh hưởng đến hạch bạch huyết và lá lách).
- SLL: Hầu hết các tế bào ung thư đều nằm trong các hạch bạch huyết.
Thuốc Copiktra (Duvelisib) là thuốc ung thư ức chế phosphoinositide 3-kinase (PI3K) thuộc liệu pháp trúng đích dạng uống được chỉ định để điều trị một số loại ung thư về huyết học. Thuốc được xem là chất ức chế kép được phê duyệt cho hai loại enzyme PI3K-delta và PI3K-gamma.
Hai enzyme này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển và tồn tại của tế bào B ác tính (tế bào bạch cầu ung thư) trong máu. Khi PI3K bị ức chế, các protein khác trong tế bào không nhận được tín hiệu kích thích tăng trưởng, dẫn đến sự chậm lại hoặc ngừng phát triển và sinh trưởng của tế bào ung thư.

Chỉ định dùng thuốc Copiktra
- Bệnh bạch cầu Lympho mãn tính (CLL) hoặc Lymphoma nhỏ (SLL) người đã nhận được ít nhất 2 phác đồ trước đó và không có tác dụng.
- Thuốc này còn có thể được kê đơn với những mục đích sử dụng khác nhưng phải theo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để nắm rõ thêm thông tin.
Cách sử dụng thuốc Copiktra cần biết
- Thuốc Copiktra được bào chế dưới dạng viên nén với nhiều hàm lượng khác nhau. Liều lượng cụ thể sẽ được bác sĩ kê đơn dựa trên tình trạng sức khỏe, phương pháp trị ung thư tổng thể, cân nặng và các yếu tố khác của bệnh nhân.
- Nên uống nguyên viên, không nhai, nghiền hoặc bẻ vụn vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
- Có thể uống thuốc có hoặc không có thức ăn.
- Không tự ý thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc mà không có chỉ định của bác sĩ.
Hướng dẫn chung về liều dùng Copiktra:
- Liều khởi đầu: 25 mg x 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều lượng: Liều lượng có thể được điều chỉnh dựa trên hiệu quả và dung nạp của thuốc. Bác sĩ có thể tăng hoặc giảm liều lượng tùy theo tình trạng sức khỏe.
- Liều tối đa: 75 mg x 2 lần/ngày.
Tác dụng phụ
Nếu gặp một số triệu chứng nghiêm trọng như hay bị bầm tím, chảy máu, những dấu hiệu bị tổn thương gan (hay buồn nôn, biếng ăn, đau dạ dày, da và mắt bị vàng, nước tiểu đậm màu) cần liên hệ ngay đến bác sĩ.
Tác dụng phụ thường gặp:
- Tiêu chảy hoặc viêm đại tràng.
- Giảm bạch cầu.
- Phát ban.
- Mệt mỏi.
- Sốt.
- Ho.
- Buồn nôn.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Viêm phổi.
- Đau cơ xương khớp.
- Thiếu máu.
Tác dụng phụ nghiêm trọng:
- Viêm phổi.
- Viêm đại tràng và tiêu chảy.
- Nhiễm trùng.
- Phản ứng da nghiêm trọng.
- Giảm chức năng gan.
- Giảm số lượng bạch cầu trung tính.
- Độc tính với thai nhi.
- Gây hại cho trẻ sơ sinh khi bú mẹ.
Những lưu ý cần nắm rõ khi sử dụng và bảo quản
Để đảm bảo rằng thuốc Copiktra an toàn cho bạn, hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn đã từng bị:
- Bị rối loạn đường ruột như viêm loét đại tràng.
- Bệnh phổi .
- Bệnh gan.
Cả Nam và nữ khi sử dụng thuốc trị ung thư này nên sử dụng các biện pháp tránh thai, vì Duvelisib có thể gây hại cho thai nhi khi người mẹ hoặc cha đang sử dụng thuốc này. Tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai trong vòng ít nhất 1 tháng sau liều thuốc cuối cùng. Nếu như có thai trong khi người mẹ hoặc cha đang sử dụng Copiktra cần liên hệ bác sĩ ngay.
Không an toàn nếu cho con sử dụng sữa mẹ trong khi đang sử dụng thuốc, ngừng cho con bú ít nhất là 1 tháng sau liều cuối.
Tăng nguy cơ nhiễm trùng gồm cả viêm phổi, nhiễm trùng huyết và nhiễm trùng đường hô hấp dưới, tiêu chảy nặng.
Phát ban da nghiêm trọng gồm hội chứng DRESS và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), có thể đe dọa tính mạng.
Nguy cơ khác: Copiktra cũng có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng khác như:
- Viêm gan.
- Giảm bạch cầu trung tính.
Tương tác dùng thuốc
Hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thảo mộc và thực phẩm chức năng. Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc khác, do đó hãy thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng.
Thuốc cảm ứng CYP3A4:
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình có thể làm giảm hiệu quả của Copiktra. Ví dụ: Rifampicin, St. John’s wort, phenobarbital, carbamazepine, phenytoin, nevirapine, efavirenz.
- Khuyến nghị: Tránh dùng đồng thời với các thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh hoặc trung bình.
Thuốc ức chế CYP3A4:
- Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc.
- Khuyến nghị: Giảm liều Copiktra khi dùng chung với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh.
Cơ chất của CYP3A4:
- Dùng đồng thời với cơ chất của CYP3A4 nhạy cảm có thể làm tăng nguy cơ độc tính của những thuốc này.
- Khuyến nghị: Xem xét việc giảm liều chất nền CYP3A4 nhạy cảm và theo dõi các dấu hiệu độc tính của chất nền CYP3A4 nhạy cảm được sử dụng đồng thời.
Thuốc Copiktra có giá bao nhiêu?
Để biết giá thuốc Copiktra mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.
FDA chấp nhận
1/ Chỉ định ung thư hạch lympho nang (FL) của Copiktra bị thu hồi do các vấn đề về hậu cần, chi phí và thời gian thực hiện các yêu cầu sau tiếp thị.
https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/withdrawn-cancer-accelerated-approvals
2/ FDA phê duyệt viên nang Copiktra (duvelisib) điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính/U lympho tế bào lympho nhỏ và ung thư hạch nang
https://www.fda.gov/drugs/resources-information-approved-drugs/duvelisib-copiktra-verastem-inc-adult-patients-relapsed-or-refractory-chronic-lymphocytic-leukemia
Đội ngũ biên tập viên Nhà Thuốc An Tâm
Nguồn tham khảo
- Copiktra: Công dụng, Liều lượng, Tác dụng phụ, Cảnh báo – https://www.drugs.com/copiktra.html
- Viên nang COPIKTRA® (duvelisib) dành cho CLL/SLL tái phát – https://copiktra.com/





