Thuốc Lenvakast điều trị ung thư, Hộp 30 viên giá bao nhiêu

Thuốc Lenvakast chứa hoạt chất chính Lenvatinib điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC), ung thư biểu mô tế bào thận (RCC), ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC). Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc dưới đây.

Tổng quan thuốc Lenvakast 

Thuốc Lenvakast có thành phần chính là Lenvatinib, thuốc hoạt động bằng cách ức chế tyrosine kinase (RTK) của các thụ thể yếu tố tăng trưởng nội. Các protein này có vai trò thúc đẩy sự phát triển và phân chia tế bào ung thư.

Liệu pháp trúng đích ức chế protein sẽ ngăn chặn hoạt động của chúng, làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư và giúp kiểm soát sự phát triển của căn bệnh.

Thông tin về thuốc

  • Thương hiệu: Aprazer
  • Hoạt chất: Lenvatinib 4mg
  • Liệu pháp: Thuốc ung thư, liệu pháp trúng đích.
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 30 viên

Chỉ định thuốc 

Thuốc Lenvakast được chỉ định điều trị một số loại ung thư:

  • Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC).
  • Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).
  • Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC).
Thuốc Lenvakast điều trị ung thư, Hộp 30 viên giá bao nhiêu
Thuốc Lenvakast điều trị ung thư, Hộp 30 viên giá bao nhiêu

Chống chỉ định thuốc

Bệnh nhân dị ứng với thành phần nào của thuốc.

Cách dùng và liều dùng thuốc

Cách dùng

Thuốc Lenvakast sử dụng qua đường uống, tốt nhất nên sử dụng cùng một thời điểm trong ngày. Liều lượng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân cần sử dụng theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng

1/ Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC):

  • Liều thông thường: 18mg kết hợp với 5mg Everolimus (số lượng 1 viên 10mg và 2 viên 4mg).

2/ Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC): 

  • Người nặng ≥60kg: Liều khuyến cáo 12mg số viên từ 3 viên loại 4mg.
  • Người nặng <60 kg: Liều khuyến cáo 8mg số viên 2 viên 4mg.

3/ Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC):

  • Liều khuyến cáo: 24mg, số lượng viên là 1 viên 4mg và 2 viên 10mg.
  • Điều kiện: Khi bệnh nhân không thể điều trị bằng iốt phóng xạ.

Lưu ý khi dùng thuốc 

Thông báo bác sĩ nếu bạn có tiền sử bệnh:

  • Bệnh tim, đau tim, suy tim, huyết áp cao.
  • Từng bị cục máu đông.
  • Từng bị vấn đề chảy máu.
  • Tiền sử bệnh gan hoặc bệnh thận.
  • Rối loạn cơn co giật.

Khi sử dụng thuốc sẽ gây ra vấn đề chóng mặt, mệt mỏi nên người lái xe cần thận trọng.

Phụ nữ có thai và cho con bú không nên sử dụng thuốc điều trị, tham khảo thông tin từ bác sĩ vì thuốc có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Tác dụng phụ của Lenvakast

Biểu hiện phổ biến của thuốc là tiêu chảy, mệt mỏi, nôn, buồn nôn, đau dạ dày, đau các khớp và cơ, sụt cân và giảm cảm giác thèm ăn. Tuy nhiên mỗi loại bệnh ung thư lại có các tác dụng phụ riêng biệt:

Ung thư biểu mô tế bào thận (RCC):

  • Lở miệng, loét miệng.
  • Sưng ở cánh tay và chân.
  • Ho, khó thở, thở khò khè.
  • Phát ban.
  • Chảy máu bất thường.

Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC):

  • Phát ban, đỏ ngoài da.
  • Bong tróc da hoặc ngứa da khó chịu.
  • Chảy máu bất thường hoặc khàn tiếng.
  • Thay đổi nồng độ hormone tuyến giáp.

Ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC):

  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Lở loét miệng.
  • Phát ban.
  • Khàn tiếng.
  • Đỏ, ngứa hoặc bong tróc da.

Thuốc Lenvakast giá bao nhiêu? 

Để biết giá thuốc Lenvakast mới nhất và các chương trình ưu đãi hãy liên hệ dược sĩ qua hotline 0937542233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và báo giá chính xác.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng, cách sử dụng chỉ mang tính chất tham khảo, bạn sử dụng thuốc để đảm bảo an toàn cần tuân thủ chỉ định bác sĩ.

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

  • Bài viết “hoạt chất lenvatinib” truy cập 22/05/2024.
  • 16/08/2018 FDA chấp thuận lenvatinib điều trị ung thư biểu mô tế bào gan, truy cập 22/05/2024.
5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *