*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Stadexmin Stella điều trị bệnh đường hô hấp, dị ứng da và mắt
1. Thông tin chung thuốc Stadexmin
Thuốc Stadexmin là thuốc phối hợp giữa một hoạt chất thuộc nhóm Corticosteroid và một hoạt chất kháng Histamin. Sự kết hợp này mang lại hiệu quả hiệp đồng trong việc kiểm soát các tình trạng viêm và dị ứng nặng, giúp giảm nhanh triệu chứng nhưng cũng đòi hỏi sự thận trọng đặc biệt khi sử dụng.
2. Thành phần của thuốc Stadexmin
Betamethasone (0.25mg): Một Corticosteroid tổng hợp có tác dụng chống viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.
Dexchlorpheniramine maleate (2.0mg): Thuốc kháng Histamin thế hệ 1, giúp giảm các triệu chứng dị ứng như ngứa, hắt hơi, chảy nước mũi.
Tá dược: Lactose, sunset yellow, ponceau 4R và các thành phần khác vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc Stadexmin
Thuốc Stadexmin được chỉ định trong các trường hợp bệnh lý phức tạp cần phối hợp liệu pháp Corticosteroid toàn thân:
Đường hô hấp: Viêm mũi dị ứng nặng, hen phế quản mãn tính, viêm phế quản dị ứng.
Bệnh lý về da: Viêm da dị ứng, chàm (eczema), viêm da tiếp xúc, mày đay.
Bệnh lý về mắt: Các tình trạng viêm nhiễm mắt do dị ứng (viêm kết mạc dị ứng, viêm mống mắt…).
4. Dược lực học
Stadexmin phối hợp hai tác động kháng viêm và kháng dị ứng của corticoid là betamethason, một dẫn xuất của presnisolon và tác động kháng histamin của dexclorpheniramin maleat. Phối hợp betamethason và dexclorpheniramin maleat cho phép giảm liều corticoid mà vẫn thu được hiệu quá tương tự khi chỉ dùng riêng corticoid với liều cao hơn.
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, với tác dụng glucocorticoid là chủ yếu. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Do ít có tác dụng mineralocorticoid, nén betamethason rất phù hợp trong những bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.
Dexclorphenramin maleat là một thuốc kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các thuốckháng histamin khác, dexclorpheniramin maleat cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng này khác nhau nhiều giữa các cá thể. Tác dụng kháng histamin của dexclorpheniramin maleat thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động.
5. Dược động học
Betamethason
Hấp thu
Batamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hóa.
Phân bố
Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu với globulin còn với albumin thì ít hơn. Các corticosteroid tổng hợp (bao gồm betamethason) liên kết với protein ít hơn so với hydrocortison; betamethatson là một gluccocorticoid tác dụng kéo dài. Thời gian bán thải của chúng cũng có chiều hướng dài hơn.
Chuyển hóa và thải trừ
Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở các mô khác và bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hóa của các corticosteroid tổng hợp (bao gồm betamethason) chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.
Dexclorpheniramin maleat
Hấp thu
Dexclorpheniramin maleat được hấp thu tương đối chậm qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 – 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng thời gian tác động từ 4 – 6 giờ, ngắn hơn so với dự đoán từ các thông số dược động.
Phân bố
Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Dexclorpheniramin maleat phân bố rộng rãi trong cơ thể và vào được dịch não tủy.
Chuyển hóa và thải trừ
Dexclopheniramin maleat chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu. Có sự khác nhau nhiều giữa các cá thể về dược động học của dexclorpheniramin maleat; thời gian bán thải có giá trị từ 2 – 43 giờ. Dexclorpheniramin maleat được chuyển hóa nhiều. Các chất chuyển hóa bao gồm desmethyl và disesmethylclorphenamin. Thuốc ở dạng không đổi và chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được tìm thấy trong phân.
6. Cách dùng thuốc Stadexmin
Cách dùng
Nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc sau khi ăn để giảm kích ứng dạ dày. Uống liều cuối cùng trong ngày vào lúc đi ngủ để giảm tình trạng buồn ngủ ban ngày do thuốc gây ra.
Liều dùng
Liều lượng cần được cá nhân hóa theo tình trạng bệnh:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Khởi đầu 1 – 2 viên/lần x 4 lần/ngày. Tối đa không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1/2 viên/lần x 3 lần/ngày. Tối đa không quá 4 viên/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
Quá liều
Quá liều Stadexmin thường biểu hiện chủ yếu qua các triệu chứng của thành phần kháng histamin (Dexchlorpheniramine), trong khi thành phần Corticoid (Betamethasone) thường không gây triệu chứng cấp tính trừ khi dùng liều cực lớn.
Triệu chứng nhận biết quá liều:
Các dấu hiệu có thể thay đổi tùy theo độ tuổi và đáp ứng cơ thể:
Ở trẻ em thường biểu hiện sự kích thích thần kinh quá mức tương tự ngộ độc atropin; Khô miệng, đỏ bừng mặt, sốt cao; Đồng tử giãn, mất khả năng điều tiết; Mất phối hợp vận động, ảo giác; Trường hợp nặng có thể xuất hiện co giật kiểu co cứng – co giật.
Ở người lớn thường diễn tiến theo chu kỳ từ ức chế đến kích thích:
Giai đoạn ức chế: Buồn ngủ trầm trọng, hôn mê, giảm sự tỉnh táo, hạ huyết áp, loạn nhịp tim.
Giai đoạn kích thích: Có thể xuất hiện co giật sau giai đoạn trầm cảm.
Các triệu chứng chung khác: Hoa mắt, ù tai, mờ mắt, xanh tím do khó thở hoặc truy tim mạch.
Phác đồ điều trị và hỗ trợ y tế:
Khi phát hiện quá liều, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức. Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hồi sức tích cực:
Hỗ trợ hô hấp & tuần hoàn: Duy trì đường thở, có thể dùng thuốc vận mạch để xử lý tình trạng hạ huyết áp.
Kiểm soát co giật: Sử dụng các thuốc gây mê tác dụng ngắn (như Thiopental) theo chỉ định của bác sĩ.
Cân bằng điện giải: Theo dõi sát lượng nước xuất nhập, xét nghiệm điện giải đồ để điều chỉnh nồng độ Natri và Kali trong máu.
7. Tác dụng phụ thuốc
| Hoạt chất | Tần suất | Tác dụng phụ |
| Betamethason | Thường gặp | Chuyển hóa: Giữ natri và nước, tăng đào thải kali.
Nội tiết: Kinh nguyệt bất thường, hội chứng Cushing, chậm tăng trưởng ở trẻ em, giảm dung nạp với glucose, biểu hiện bệnh đái tháo đường tiềm ẩn. Cơ xương: Teo cơ, yếu cơ, loãng xương, chứng gãy xương bệnh lý, đặc biệt là chứng rạn nứt cột sống, hoại tử vô khuẩn đầu xương đùi. |
| Betamethason | Ít gặp | Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thủng và chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy cấp.
Thần kinh: Sảng khoái, mất ngủ, kích động. Mắt: Tăng nhãn áp hay đục thủy tinh thể. |
| Betamethason | Hiếm gặp | Da: Mụn trứng cá, xuất huyết, vết máu bầm, chứng rậm lông, chậm liền sẹo. |
| Dexchlorpheniramin maleat | Thường gặp | Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần.
Hệ tiêu hóa: Khô miệng. |
| Dexchlorpheniramin maleat | Hiếm gặp | Toàn thân: Chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn. |
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng và trẻ em dưới 6 tuổi.
Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Người bị tăng nhãn áp góc hẹp, phì đại tuyến tiền liệt.
Đang sử dụng thuốc ức chế MAO.
Thận trọng khi sử dụng
Stadexmin có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp̣ galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Stadexmin có chứa các chất màu nhóm azo như sunset yellow và ponceau 4R, có thể gây phản ứng dị ứng.
Dùng Stadexmin thật thận trọng cho:
Người cao tuổi (> 60 tuổi) và trẻ em.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Bệnh nhân suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp, đái tháo đường, động kinh, tăng nhãn áp, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét đường tiêu hóa, loạn tâm thần và suy thận.
Người bệnh chưa có miễn dịch với thủy đậu, zona nặng, bệnh sởi
Trong trường hợp tăng nhãn áp góc hẹp, bí tiểu, tăng sinh tuyến tiền liệt, hay tắc nghẽn môn vị tá tràng.
Không dùng Stadexmin trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp không được kiểm soát bằng hóa trị liệu kháng khuẩn thích hợp, người bệnh bị lao tiến triển hoặc nghi lao tiềm ẩn. Không dùng vaccin sống cho người bệnh đang dùng Stadexmin và ít nhất cả trong ba tháng sau, có thể dùng các vaccine chết hoặc giải độc tố, mặc dù đáp ứng có thể giảm.
Trong quá trình dùng Stadexmin dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn, có thể cần phải giảm lượng natri và bổ sung calci và kali.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây buồn ngủ mạnh và suy giảm khả năng tập trung. Tuyệt đối không lái xe hay vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này.
Thời kỳ mang thai
Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng Corticoid liều cao kéo dài cần được theo dõi chức năng tuyến thượng thận sau sinh.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây ức chế sự phát triển của trẻ. Cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho bé hoặc tạm dừng cho con bú.
9. Tương tác thuốc
Betamethason
Dùng đồng thời với các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, hay rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng điều trị của các corticosteroid tác dụng toàn thân.
Bệnh nhân đang dùng cả hai thuốc corticosteroid và estrogen nên được theo dõi về tác động quá mức của corticosteroid.
Dùng corticosteroid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali, như thiazid hay furosemid, có thể gây mất kali quá mức. Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ giảm kali máu khi dùng đồng thời với amphotericin B hay thuốc giãn phế quản nhóm xanthin hay thuốc chủ vận beta2.
Dùng đồng thời glucocorticoid với những thuốc chống đông có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông.
Khi kết hợp thuốc kháng viêm không steroid với các corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và loét đường tiêu hóa.
Corticosteroid có thể làm giảm nồng độ salicylat trong máu.
Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose máu, bệnh nhân đái tháo đường sử dụng đồng thời insulin và/hay thuốc hạ đường huyết đường uống có thể phải điều chỉnh liều khi điều trị.
Dexchlorpheniramin maleat
Thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng tác dụng của các thuốc kháng histamin, có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng.
Dexchlorpheniramin maleat có thể tăng tác dụng an thần của các chất ức chế thần kinh trung ương như rượu, barbiturat, thuốc ngủ, thuốc giảm đau opioid, thuốc an thần giải lo âu và thuốc chống loạn thần.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
10. Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản lý tưởng là dưới 30°C.
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây







