Thuốc Mobic 7.5mg là một trong những dòng thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAIDs) được tin dùng nhất hiện nay trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp mãn tính. Đây là sản phẩm chính hãng (Brand name) được nghiên cứu và sản xuất bởi Boehringer Ingelheim – tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới.
Thuốc Mobic 7.5mg là thuốc gì?
Thuốc Mobic 7.5mg là thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAIDs), có tác dụng chính là giảm đau và chống viêm mạnh mẽ. Đây là thuốc kê đơn (Rx – Thuốc bán theo đơn), được sử dụng rộng rãi trong phác đồ điều trị các bệnh lý cơ xương khớp mãn tính.
Thông tin chi tiết thuốc:
- Số đăng ký: VN-16141-13.
- Dạng bào chế: Viên nén.
- Quy cách: Hộp 2 Vỉ x 10 Viên.
- Thành phần: Meloxicam.
- Chỉ định: Viêm cột sống dính khớp, Viêm khớp, Viêm khớp dạng thấp.
- Chống chỉ định: Dị ứng thuốc.
- Nhà sản xuất: ROTTENDORF PHARMA GMBH/ Boehringer Ingelheim Hellas Single Member S.A.
- Nước sản xuất: Hy Lạp/ Đức.
- Xuất xứ thương hiệu: Đức.
- Thuốc cần kê toa: Có.
Cơ chế giảm đau ưu thế COX-2
Khác với các thuốc giảm đau thế hệ cũ (như Aspirin hay Ibuprofen), Meloxicam có cơ chế ức chế ưu thế trên enzyme COX-2 (enzyme gây viêm) nhiều hơn là COX-1 (enzyme bảo vệ niêm mạc dạ dày).
Nhờ cơ chế này, Mobic 7.5mg vẫn đảm bảo hiệu quả giảm đau mạnh mẽ nhưng giảm thiểu đáng kể nguy cơ loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa so với các NSAIDs truyền thống. Tuy nhiên, “ít hơn” không có nghĩa là “không có”, bệnh nhân vẫn cần tuân thủ đúng cách uống.
Công dụng và Chỉ định điều trị của Mobic 7.5mg
Thuốc Mobic 7.5mg được chỉ định điều trị triệu chứng dài hạn cho các cơn đau mãn tính trong:
- Viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, thoái hóa khớp).
- Viêm khớp dạng thấp (Thấp khớp).
- Viêm cột sống dính khớp (Ankylosing Spondylitis) – Lưu ý: Đây là thuật ngữ chính xác thay cho cách gọi chung chung “viêm cột sống” thường gặp.
Chống chỉ định tuyệt đối
Không sử dụng thuốc Mobic 7.5mg cho các trường hợp sau:
- Người mẫn cảm với Meloxicam hoặc dị ứng chéo với Aspirin và các thuốc NSAIDs khác (biểu hiện: hen suyễn, polyp mũi, phù mạch, nổi mày đay sau khi dùng thuốc).
- Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng không được chạy thận nhân tạo.
- Phụ nữ đang mang thai (đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ) và phụ nữ đang cho con bú.
- Điều trị đau sau phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành (CABG).
Hướng dẫn liều dùng và cách dùng
Cách dùng
Thời điểm uống: Nên uống thuốc trong bữa ăn (ngay sau khi ăn no) để giảm kích ứng niêm mạc dạ dày.
Cách uống: Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước lớn (khoảng 200ml). Không nên bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc nếu không có chỉ định, để đảm bảo độ ổn định của dược chất.
Tần suất: Tổng liều dùng hàng ngày phải được uống một lần duy nhất (đơn liều) trong ngày.
Liều dùng khuyến cáo
Đây là thuốc kê đơn (Rx), bệnh nhân cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. Liều tham khảo thông thường:
- Viêm xương khớp: 7.5 mg/ngày (1 viên). Nếu đau nhiều, bác sĩ có thể tăng lên 15 mg/ngày (2 viên).
- Viêm khớp dạng thấp & Viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ngày (2 viên). Tùy theo đáp ứng, có thể giảm xuống 7.5 mg/ngày.
- Người cao tuổi hoặc có nguy cơ tai biến cao: Khởi đầu thận trọng với liều 7.5 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận (đang chạy thận nhân tạo): Liều dùng không được vượt quá 7.5 mg/ngày.
Cảnh báo an toàn cho trẻ em:
- Tuyệt đối không tự ý dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Đối với thanh thiếu niên trên 12 tuổi: Chỉ sử dụng khi có đơn của bác sĩ chuyên khoa. Lưu ý: Chúng tôi đã loại bỏ công thức tính liều theo cân nặng ($0.25 mg/kg$) ra khỏi bài viết này vì việc tự tính toán tại nhà tiềm ẩn rủi ro quá liều rất cao.
Lưu ý đặc biệt: Liều tối đa của Meloxicam là 15 mg/ngày. Không được tự ý tăng liều quá mức này.
Tác dụng phụ và tương tác thuốc
Tác dụng phụ thường gặp
- Tiêu hóa (Phổ biến nhất): Đau thượng vị, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt nhẹ.
- Tim mạch: Có thể gây tăng huyết áp nhẹ hoặc phù chân ở một số bệnh nhân dùng dài ngày.
Tương tác thuốc nguy hiểm
Cần báo ngay cho bác sĩ nếu bạn đang dùng các thuốc sau:
- Thuốc chống đông máu (Warfarin, Heparin): Dùng chung với Mobic làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.
- Thuốc lợi tiểu & Thuốc hạ huyết áp: Mobic có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này và tăng độc tính trên thận.
- Corticoid: Tăng nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày.
Dược lực học
Mobic là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng, chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng chung cho những tác dụng trên do meloxicam ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin những chất trung gian gây viêm.
Ở cơ thể sống (in vivo), meloxicam đã ức chế sinh tổng hợp prostaglandin ở vị trí viêm mạnh hơn tại niêm mạc dạ dày hay ở thận. Những khác biệt nêu trên có liên quan đến sự ức chế chọn lọc trên COX-2 so với COX-1 và người ta tin rằng việc ức chế COX-2 đem lại những hiệu quả trị liệu của NSAIDs.
Dược động học
Hấp thu:
Meloxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống khoảng 90%.
Sau khi uống liều đơn meloxicam, trung vị của nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 5-6 giờ đối với viên nang và viên nén. Mức độ hấp thu meloxicam sau khi dùng đường uống không bị ảnh hưởng bởi việc dùng cùng thức ăn hoặc sử dụng các chất kháng axit vô cơ.
Phân bố:
Meloxicam liên kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99%). Meloxicam xâm nhập tốt vào dịch khớp và đạt được nồng độ xấp xỉ bằng 1⁄2 nỗng độ trong huyết trơng. Thể tích phân bố thấp, xấp xỉ khoảng 1L sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, và cho thấy thay đổi tùy thuộc vào từng cá thể từ 7 – 20%.
Chuyển dạng sinh học:
Meloxicam chuyển hóa mạnh qua gan. Biến dạng chuyến hóa của meloxicam qua nước tiểu đã được xác định không có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu in vitro cho thấy CYP 2C9 đóng vai trò quan trọng trong đường chuyển hóa này với một sự đóng góp nhỏ từ isoenzyme CYP 3A4.
Hoạt tính chống oxy hóa ở bệnh nhân có lẽ chịu trách nhiệm cho 2 chất chuyển hóa khác với số lượng 16% và 4% tương ứng với liều sử dụng.
Thải trừ:
Meloxicam được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và phân ở mức ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 5% liều dùng được thải qua phân dưới dạng nguyên dạng, trong khi chi một lượng rất nhỏ được thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên dạng.
Thời gian bán thải trung bình dao động trong khoảng từ 13 và 25 giờ sau khi uống, tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.
Câu hỏi thường gặp về Mobic 7.5mg
Thuốc Mobic 7.5mg có phải là thuốc giãn cơ không?
Không. Mobic (Meloxicam) là thuốc giảm đau, kháng viêm. Trong điều trị đau lưng hoặc thoái hóa, bác sĩ thường kê kết hợp Mobic với một thuốc giãn cơ khác (như Eperisone hoặc Tolperisone) để tăng hiệu quả, chứ bản thân Mobic không có tác dụng giãn cơ.
Tôi bị đau dạ dày thì có uống được Mobic không?
Nếu bạn đang bị loét dạ dày tiến triển, tuyệt đối không được dùng. Nếu bạn có tiền sử đau dạ dày nhẹ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Thường bác sĩ sẽ kê kèm thuốc bảo vệ dạ dày (như Omeprazole) và dặn uống Mobic sau khi ăn no.
Mobic 7.5mg khác gì với các loại Meloxicam 7.5mg giá rẻ khác?
Mobic là thuốc biệt dược gốc (Brand name) của Boehringer Ingelheim. Dù cùng hoạt chất Meloxicam, nhưng Mobic có công nghệ bào chế tiên tiến, độ tinh khiết cao, giúp thuốc hấp thu ổn định và hiệu quả kiểm soát đau thường tốt hơn các loại thuốc generic thông thường.
Hình ảnh Thuốc Mobic 7.5mg:






Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế: Bài viết này cung cấp thông tin để bạn tham khảo và hiểu rõ hơn về thuốc, không thể thay thế cho lời khuyên, chẩn đoán hay chỉ định từ bác sĩ. Thuốc Mobic là thuốc kê đơn đặc trị có nhiều nguy cơ. Bạn tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng thuốc nếu chưa được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và kê đơn.





