*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Salbutamol 2mg giúp giảm co thắt phế quản trong hen, viêm phế quản mãn tính
1. Thông tin chung thuốc Salbutamol 2mg
Thuốc Salbutamol 2mg là một trong những loại thuốc thiết yếu trong điều trị các bệnh lý đường hô hấp nhờ khả năng làm giãn cơ trơn phế quản nhanh chóng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định để tránh các tác dụng phụ lên tim mạch.
2. Thành phần của thuốc Salbutamol 2mg
Hoạt chất chính: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) hàm lượng 2mg.
Tá dược: Tinh bột sắn, Microcrystalline cellulose, Lactose, Erythrosine lake, Magnesi stearat, Talc vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc Salbutamol 2mg
Giảm co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản (hen suyễn).
Hỗ trợ điều trị viêm phế quản mạn tính.
Điều trị tình trạng khí phế thũng (giãn phế nang).
4. Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế beta, giao cảm tác dụng ngắn.
Mã ATC: R03AC02.
Salbutamol còn gọi là albuterol (Hoa Kỳ) là một amin tổng hợp có tác dụng giống thần kinh giao cảm tác dụng trực tiếp, có trên thị trường dưới dạng salbutamol sulfat. Salbutamol kích thích các thụ thể beta-adrenergic và không có hoặc có rất ít tác dụng đến thụ thể alpha. Các chất chủ vận beta-adrenergic kích thích sản xuất AMP vòng (cAMP) bằng cách hoạt hóa enzyme adenyl cyclase. cAMP tăng trong tế bào làm tăng hoạt tính của protein kinase Phụ thuộc cAMP nên ức chế phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ calci nội bào, dẫn đến giãn cơ trơn.
Tăng nồng độ cAMP nội bào cũng ức chế giải phóng các chất trung gian từ dưỡng bào ở đường thở. Salbutamol có tác dụng kích thích mạnh hơn trên các thụ thể beta-adrenergic trên cơ trơn của phế quản, tử cung và mạch máu (thụ thể beta2) so với tác dụng trên các thụ thể beta-adrenergic ở trên tim (thụ thể beta1).
Tuy vậy, số lượng thụ thể beta, trên tim chiếm 10-50%. Tác dụng chính sau khi hít qua miệng hoặc uống salbutamol là giãn phế quản do giãn cơ trơn từ khí quản đến tiểu phế quản tận cùng; thuốc cũng có tác dụng giãn mạch ngoại biên yếu và có thể làm giảm một ít huyết áp tâm trương. Salbutamol có tác dụng nhanh trong vài phút và ngắn, kéo dài trong vòng 4-6 giờ qua đường hít.
5. Dược động học
Hấp thu:
Salbutamol sulfat hấp thu nhanh và tốt sau khi uống. Sinh khả dụng khi uống viên salbutamol sulfat giải phóng chậm bằng khoảng 80% sinh khả dụng của viên thường khi dùng liều đơn. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu viên salbutamol sulfat giải phóng chậm.
Tuy nhiên giải phóng chậm chưa được nghiên cứu ở trẻ em, ngoại suy từ dữ liệu nghiên cứu người lớn cũng cho thấy sinh khả dụng của viên thường và viên giải phóng chậm tương tự khi ở trạng thái ổn định và sinh khả dụng giảm khi dùng liều đơn. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 2,5 và 2 giờ sau khi dùng viên thường và dung dịch uống, đối với từng thứ. Nồng độ đỉnh salbutamol huyết tương đạt được trong vòng 6 giờ sau khi dùng viên salbutamol giải phóng chậm.
Phân bố:
Nghiên cứu trên động vật cho thấy salbutamol qua hàng rào máu-não, nồng độ ở não đạt khoảng 5% nồng độ huyết tương. Ở các tuyến ngoài hàng rào máu-não (tuyến tùng-yên), thuốc đạt nồng độ gấp 100 lần nồng độ trong toàn não bộ. Salbutamol qua nhau thai nhưng không rõ có vào sữa mẹ không.
Chuyển hóa:
Salbutamol qua chuyển hóa bước đầu ở gan và có thể cả ở thành ruột nhưng không chuyển hóa ở phổi; chất chuyển hóa chính là chất liên hợp sulfat không có hoạt tính.
Thải trừ:
Salbutamol thải trừ nhanh chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng hoạt chất chuyển hóa và không đổi; một tỉ lệ nhỏ thải trừ qua phân.
Thời gian bán thải của salbutamol dao động từ 4 đến 6 giờ.
6. Cách dùng thuốc Salbutamol 2mg
Cách dùng
Dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Có thể uống vào lúc đói hoặc no, nhưng nên cố định thời điểm trong ngày để tránh quên liều.
Liều dùng
Người lớn (>18 tuổi): Thường dùng 4mg (2 viên)/lần, ngày 3-4 lần. Đối với người cao tuổi hoặc người nhạy cảm với thuốc, nên bắt đầu với liều 2mg (1 viên)/lần. Liều tối đa đơn lẻ là 8mg.
Trẻ em 12 – 18 tuổi: 2-4mg/lần, ngày uống 3-4 lần.
Trẻ em 6 – 12 tuổi: 2mg/lần, ngày uống 3-4 lần.
Trẻ em 2 – 6 tuổi: 1-2mg/lần, ngày uống 3-4 lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
Quá liều
Biểu hiện:
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như: khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, thay đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết.
Xử trí:
Nếu ngộ độc nặng, ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày và điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrate) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị phải được tiến hành trong bệnh viện.
7. Tác dụng phụ thuốc
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải bao gồm:
Thường gặp: Run tay (đặc biệt là các đầu ngón tay), cảm giác căng thẳng, hồi hộp.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, giãn mạch ngoại biên.
Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.
Chuyển hóa: Nguy cơ hạ kali huyết (đặc biệt khi dùng liều cao), tăng đường huyết.
Hiếm gặp: Co thắt phế quản nghịch thường, phù mạch, nổi mày đay.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Salbutamol hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
Điều trị dọa sảy thai trong 3-6 tháng đầu của thai kỳ.
Sử dụng phối hợp với các thuốc chẹn beta không chọn lọc (như Propranolol).
Thận trọng khi sử dụng
Thuốc giãn phế quản không nên là phương pháp điều trị chính hoặc duy nhất ở bệnh nhân hen nặng hoặc không ổn định.
Tăng cường sử dụng thuốc giãn phế quản đặc biệt là thuốc chủ vận beta 2 dạng hít, tác dụng ngắn để giảm các triệu chứng, sẽ làm giảm khả năng kiểm soát hen. Nếu bệnh nhân thấy rằng điều trị bằng thuốc giãn phế quản, tác dụng ngắn trở nên kém hiệu quả hoặc cần hít nhiều hơn bình thường, cần yêu cầu chăm sóc y tế.
Salbutamol gây giãn mạch ngoại biên có thể dẫn đến phản xạ nhịp tim nhanh và tăng cung lượng tim.
Bệnh cường giáp
Salbutamol chỉ nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân nhiễm độc giáp sau khi đánh giá cẩn trọng về lợi ích và rủi ro của điều trị.
Cần theo dõi liên tục nồng độ kali ở bệnh nhân hen nặng, do điều trị bằng salbutamol có khả năng giảm kali huyết.
Bệnh đái tháo đường
Điều trị bằng thuốc chủ vận beta có thể làm tăng đường huyết. Do đó, cần theo dõi nồng độ glucose và lactat trong máu ở bệnh nhân tiểu đường. Khi sử dụng salbutamol để ngăn chuyển dạ sớm ở phụ nữ bị đái tháo đường, cần điều chỉnh phù hợp. Bệnh nhân đái tháo đường có thể không thể điều hòa được sự gia tăng glucose trong máu và nhiễm toan ceton.
Sử dụng đồng thời corticosteroid có thể làm tăng tác dụng này.
Một số bằng chứng từ dữ liệu sau khi lưu hành và tài liệu y văn cho thấy các chất chủ vận beta, bao gồm cả salbutamol, có thể gây ra các tác dụng tim mạch như thiếu máu cơ tim.
Chỉ định hô hấp
Bệnh nhân mắc bệnh tim nặng tiềm ẩn (ví dụ như bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) đang dùng salbutamol nên được cảnh báo để tìm tư vấn y tế nếu bị đau ngực hoặc các triệu chứng khác cho thấy bệnh tim nặng hơn. Cần chú ý để đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực, vì nguyên nhân có thể có do hô hấp hoặc tim.
Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Hiện tại chưa có bằng chứng cho thấy thuốc gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu bạn gặp tác dụng phụ như run tay hoặc chóng mặt, hãy tạm dừng các hoạt động này.
Thời kỳ mang thai
Dữ liệu về độ an toàn trên phụ nữ mang thai còn hạn chế. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ đối với thai nhi. Cần có sự chỉ định và theo dõi sát sao từ bác sĩ sản khoa.
Thời kỳ cho con bú
Salbutamol có thể bài tiết vào sữa mẹ, có khả năng làm tăng nhịp tim và đường huyết của trẻ. Thận trọng và nên tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi dùng.
9. Tương tác thuốc
Thuốc chẹn Beta (Propranolol): Làm mất tác dụng giãn phế quản của Salbutamol và có thể gây co thắt phế quản nặng.
Thuốc lợi tiểu, Corticosteroid, Theophyllin: Tăng nguy cơ hạ kali máu nghiêm trọng.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, IMAO: Có thể làm tăng tác dụng của Salbutamol lên hệ tim mạch.
Thuốc gây mê Halogen: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim và xuất huyết tử cung.
10. Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nang mềm
Vitamin C, Beta carotene, Selenium, Vitamin E
PYMEPHARCO - Việt Nam
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên












