*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Furosemide 40mg Mekophar điều trị phù, tăng huyết áp, tăng canxi huyết
Thuốc Furosemide 40mg Mekophar là một trong những loại thuốc lợi tiểu mạnh phổ biến nhất, thường được chỉ định trong điều trị phù do suy tim, bệnh gan hoặc thận. Việc sử dụng thuốc cần có sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế để tránh các biến chứng về điện giải.
1. Thông tin chung thuốc Furosemide 40mg
Tên biệt dược: Furosemide 40mg.
Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu quai dẫn chất Sulfonamide.
Dạng bào chế: Viên nén.
Thương hiệu: Mekophar (Việt Nam).
Quy cách: Vỉ hoặc chai (tùy đóng gói).
2. Thành phần của thuốc Furosemide 40mg
Hoạt chất chính: Furosemide hàm lượng 40mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc Furosemide 40mg
Điều trị phù: Phù do suy tim sung huyết, xơ gan, bệnh thận (bao gồm hội chứng thận hư).
Hỗ trợ cấp cứu: Phù phổi cấp.
Kiểm soát huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nhẹ và trung bình, đặc biệt khi có kèm tổn thương thận hoặc suy tim.
Rối loạn điện giải: Điều trị tăng calci huyết.
Suy thận: Hỗ trợ trong trường hợp tiểu ít do suy thận cấp hoặc mãn tính.
4. Dược lực học
Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid, cơ chế tác dụng chủ yếu là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl- ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước.
Thuốc cũng làm giảm tái hấp thu Na+, 2Cl- và tăng thải trừ K+ ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần. Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải Ca2+, Mg2+, hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận.
5. Dược động học
Furosemid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60 – 70%, nhưng hấp thu thay đổi và thất thường, bị ảnh hưởng bởi dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và sự có mặt của thức ăn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhẹ trong bệnh gan. Khoảng 99% furosemid trong máu gắn vào albumin huyết tương.
Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải từ 30-120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người suy gan, thận. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và phân phối vào sữa mẹ. Độ thanh thải của furosemid không tăng khi thẩm phân máu.
6. Cách dùng thuốc Furosemide 40mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Điều trị phù:
Người lớn: Khởi đầu 40mg (1 viên)/ngày. Có thể điều chỉnh liều lên 80mg hoặc hơn. Trường hợp nặng có thể dùng liều rất cao (lên tới 600mg) dưới sự theo dõi tại bệnh viện.
Trẻ em: 1 – 3mg/kg/ngày (tối đa 40mg/ngày).
Điều trị tăng huyết áp:
Dùng 40 – 80mg/ngày, có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc hạ áp khác.
Điều trị tiểu ít (Suy thận):
Liều ban đầu 250mg/ngày. Nếu cần thiết có thể tăng dần liều dưới sự giám sát y tế.
Quá liều
Triệu chứng: mất cân bằng nước và điện giải bao gồm: đau đầu, yếu cơ, chuột rút, khát nước, huyết áp tụt, chán ăn, mạch nhanh.
Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý điều trị triệu chứng và hỗ trợ như: bù lại lượng nước và điện giải đã mất,…
7. Tác dụng phụ thuốc
Tuần hoàn: giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.
Chuyển hóa: giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clo huyết.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Mẫn cảm với furosemid, các dẫn chất sulfonamid, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Giảm thể tích máu, mất nước, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng.
Tình trạng tiền hôn mê gan. Hôn mê gan kèm xơ gan.
Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc đối với thận hoặc gan.
Việc sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây ra thiếu máu cục bộ ở não. Vì vậy không dùng để điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi.
Bệnh Addison.
Ngộ độc digitalis.
Phụ nữ đang cho con bú.
Dùng đồng thời với các thuốc bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.
Thận trọng khi sử dụng
Người già (nguy cơ cao bị tụt huyết áp và mất điện giải).
Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu khó (nguy cơ bí tiểu cấp).
Bệnh nhân đái tháo đường (thuốc có thể làm tăng đường huyết).
Bệnh nhân Gout.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng vì thuốc có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt hoặc ù tai, ảnh hưởng đến sự tỉnh táo.
Thời kỳ mang thai
Furosemide đi qua nhau thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết, ở liều thấp nhất và dưới sự theo dõi sát sao của bác sĩ vì nguy cơ giảm thể tích máu của mẹ gây ảnh hưởng đến thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định. Thuốc bài tiết qua sữa và có nguy cơ ức chế sự tiết sữa của mẹ.
9. Tương tác thuốc
Kháng sinh Aminoglycosid (Gentamicin, Amikacin): Làm tăng độc tính trên tai và thận (nguy cơ gây điếc vĩnh viễn).
Lithium: Làm tăng nồng độ Lithium trong máu dẫn đến ngộ độc.
Glycosid tim (Digoxin): Hạ Kali máu do Furosemide làm tăng độc tính của Digoxin trên tim.
NSAIDs (Ibuprofen, Naproxen): Làm giảm hiệu quả lợi tiểu và tăng nguy cơ độc thận.
Thuốc hạ áp khác: Có thể gây tụt huyết áp quá mức khi phối hợp.
10. Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp (Furosemide rất nhạy cảm với ánh sáng).
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây








