*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Arcoxia 90mg điều trị viêm và giảm các cơn đau cơ xương khớp
1. Thông tin chung
Thuốc Arcoxia 90mg là một trong những loại thuốc giảm đau, kháng viêm thuộc nhóm ức chế chọn lọc COX-2 thế hệ mới, được sử dụng rộng rãi trong các phác đồ điều trị bệnh lý cơ xương khớp. Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm hàng đầu thế giới MSD (Merck Sharp & Dohme – Mỹ), đảm bảo các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng và hiệu quả điều trị.
- Tên biệt dược: Arcoxia.
- Hoạt chất chính: Etoricoxib.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ × 10 viên.
- Nhà sản xuất: MSD (Mỹ).
2. Thành phần của thuốc
Mỗi viên nén bao phim Arcoxia 90mg được bào chế với công thức tối ưu bao gồm:
- Hoạt chất: Etoricoxib hàm lượng 90mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên: Calci hydro phosphat (dạng khan), Croscarmellose natri, Magnesi stearat, Microcrystalline Cellulose (Cellulose vi tinh thể).
3. Công dụng của thuốc
Thuốc Arcoxia 90mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp đau và viêm cấp hoặc mãn tính. Dựa trên cơ chế ức chế chọn lọc, thuốc mang lại hiệu quả cao đối với:
- Điều trị thoái hóa khớp (Osteoarthritis – OA): Giảm các triệu chứng đau cứng khớp mạn tính.
- Điều trị viêm khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis – RA): Kiểm soát tình trạng sưng, đau và viêm tại các khớp.
- Điều trị viêm cột sống dính khớp (Ankylosing Spondylitis).
- Điều trị bệnh Gout (Thống phong) cấp tính: Giảm nhanh cơn đau và sưng tấy dữ dội trong các đợt bùng phát gout.
- Giảm đau cấp tính: Bao gồm đau sau phẫu thuật nha khoa (nhổ răng, tiểu phẫu răng) và đau bụng kinh nguyên phát.
4. Dược lực học
ARCOXIA là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, và giảm sốt ở các mô hình động vật. ARCOXIA là chất ức chế cyclooxygenase-2 (COX-2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống trong phạm vi và cao hơn phạm vi liều dùng trên lâm sàng. Đã xác định được 2 đồng dạng cyclooxygenase: cyclooxygenase-1 (COX-1) và cyclooxygenase-2 (COX-2). COX-1 chịu trách nhiệm về các chức năng sinh lý bình thường qua trung gian prostaglandin như bảo vệ niêm mạc dạ dày và sự kết tụ tiểu cầu. Sự ức chế COX-1 do dùng các NSAIDs không chọn lọc thường kèm theo tổn thương dạ dày và ức chế tiểu cầu. Người ta đã chứng minh COX-2 có trách nhiệm chủ yếu trong tổng hợp các chất trung gian của acid prostanoic gây đau, viêm và sốt. Sự ức chế chọn lọc COX-2 do dùng etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu.
Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, ARCOXIA có tác dụng ức chế COX-2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX-1 khi dùng liều đến 150mg mỗi ngày.
Ảnh hưởng lên hoạt tính bảo vệ niêm mạc dạ dày của COX-1 cũng được đánh giá trong 1 nghiên cứu lâm sàng với các mẫu sinh thiết dạ dày được thu thập từ đối tượng dùng hoặc ARCOXIA 120mg mỗi ngày, hoặc naproxen 500mg ngày 2 lần, hoặc placebo để đánh giá sự tổng hợp prostaglandin. So với placebo, ARCOXIA không ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở dạ dày. Ngược lại, naproxen đã ức chế sự tổng hợp prostaglandin ở dạ dày đến gần 80% khi so với placebo. Các dữ liệu này càng chứng minh thêm tính chọn lọc COX-2 của ARCOXIA.
Chức năng tiểu cầu
Thời gian chảy máu không bị ảnh hưởng khi dùng ARCOXIA nhiều liều đến 150mg mỗi ngày trong 9 ngày so với placebo. Tương tự, thời gian chảy máu không bị thay đổi trong 1 nghiên cứu liều đơn với ARCOXIA 250 hoặc 500mg. Ở tế bào thực nghiệm sống ngoài cơ thể (ex vivo), không có sự ức chế acid arachidonic hoặc sự kết tụ tiểu cầu do cảm ứng collagen ở trạng thái bền vững với liều ARCOXIA đến 150mg. Các phát hiện này phù hợp với tính chọn lọc của etoricoxib đối với COX-2.
5. Dược động học
Hấp thu
Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống gần 100%. Sau khi dùng liều 120mg ngày 1 lần cho đến khi đạt trạng thái bền vững, nồng độ đỉnh trong huyết tương (trung bình nhân Cmax = 3,6mcg/mL) được ghi nhận đạt được gần 1 giờ (Tmax) sau khi đối tượng người lớn uống thuốc lúc bụng đói. Trung bình nhân AUC0 – 24 giờ là 37,8mcg/giờ/mL. Dược động học của etoricoxib tuyến tính với phạm vi liều dùng trên lâm sàng.
Bữa ăn bình thường không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng lên mức độ hoặc tốc độ hấp thu 1 liều etoricoxib 120mg. Trong các thử nghiệm lâm sàng, etoricoxib được dùng không liên quan đến thức ăn.
Dược động học của etoricoxib ở 12 đối tượng khỏe mạnh đều như nhau (tương đương AUC, Cmax trong khoảng chênh lệch 20%) khi dùng thuốc đơn độc, khi dùng chung với thuốc kháng acid chứa magnesium/aluminum hydroxide, hoặc thuốc kháng acid chứa calcium carbonate (khả năng trung hòa acid xấp xỉ 50 mEq).
Phân phối
Khoảng 92% liều etoricoxib gắn với protein trong huyết tương người khi dùng trong phạm vi nồng độ 0,05 – 5mcg/mL. Thể tích phân phối ở trạng thái bền vững (Vdss) khoảng chừng 120 lít ở người. Etoricoxib đi qua nhau thai ở chuột cống và thỏ, và đi qua hàng rào máu – não ở chuột cống.
Chuyển hóa
Etoricoxib được chuyển hóa mạnh mẽ với < 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6’-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzyme cytochrome P450 (CYP).
Đã có 5 chất chuyển hóa được nhận diện ở người. Chất chuyển hóa chủ yếu là dẫn xuất 6’-carboxylic acid của etoricoxib được hình thành từ sự oxy hóa dẫn xuất 6’-hydroxymethyl. Các chất chuyển hóa chủ yếu này biểu hiện hoặc không có hoạt tính có thể đo lường được hoặc chỉ có hoạt tính yếu như các thuốc ức chế COX-2. Các chất chuyển hóa này đều không ức chế COX-1.
Thải trừ
Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều đơn 25mg etoricoxib có gắn phóng xạ cho các đối tượng khỏe mạnh, 70% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân, phần lớn ở dạng các chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ được tìm thấy ở dạng thuốc không chuyển hóa.
Phần lớn etoricoxib được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của etoricoxib ở trạng thái bền vững đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều 120mg ngày 1 lần, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng với thời gian bán thải tích lũy khoảng 22 giờ. Theo ước tính, sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50ml/phút.
Những đặc tính ở bệnh nhân (các dân số đặc biệt)
Giới tính
Dược động học của etoricoxib ở nam và nữ đều như nhau.
Dược động học ở người cao tuổi ( >= 65 tuổi) cũng tương tự như ở người trẻ tuổi. Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi
Chủng tộc
Chủng tộc không tạo hiệu ứng quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của etoricoxib.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm số Child-Pugh 5-6), etoricoxib liều 60mg ngày 1 lần có AUC trung bình cao hơn gần 16% so với đối tượng khỏe mạnh dùng cùng chế độ liều. Bệnh nhân suy gan trung bình (điểm số Child-Pugh 7-9) dùng etoricoxib liều 60mg 2 ngày 1 lần đã có AUC trung bình tương tự như ở đối tượng khỏe mạnh dùng etoricoxib 60mg ngày 1 lần; liều etoricoxib 30mg ngày 1 lần chưa được nghiên cứu trong dân số này. Không có tài liệu lâm sàng hoặc dược động học khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (điểm số Child-Pugh > 9) (xem LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG, Suy gan)
Suy thận
Dược động học của etoricoxib liều đơn 120mg ở bệnh nhân suy thận trung bình – nặng và bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối đang điều trị bằng thẩm phân máu thì không khác biệt đáng kể so với dược động học ở đối tượng khỏe mạnh. Thẩm phân máu không góp phần đáng kể vào việc thải trừ thuốc (sự thanh thải thuốc qua thẩm phân khoảng 50ml/phút).
Bệnh nhân trẻ em
Dược động học của etoricoxib ở bệnh nhi (< 12 tuổi) chưa được nghiên cứu.
Trong 1 nghiên cứu dược động học (N=16) tiến hành trên thanh thiếu niên (12-17 tuổi), dược động học ở thanh thiếu niên nặng 40 – 60kg dùng etoricoxib 60mg ngày 1 lần và ở thanh thiếu niên nặng > 60kg dùng etoricoxib 90mg ngày 1 lần thì đều giống như dược động học ở người lớn dùng etoricoxib 90mg ngày 1 lần. Vẫn chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của etoricoxib ở bệnh nhân trẻ em.
Tương tác thuốc với các dữ liệu dược động học bổ sung
Etoricoxib được biến đổi sinh học chủ yếu qua quá trình oxy hóa phụ thuộc vào hệ thống men Cytochrom để tạo thành 6’-hydroxymethyl etoricoxib, mà chất này có thể được chuyển hóa tiếp thành acid carboxylic tương ứng hoặc O-glucuronide. Dữ liệu in vitro cho thấy CYP3A4 đóng vai trò chủ yếu (khoảng 60%) trong phản ứng hydroxyl hóa etoricoxib và CYP2C9, 1A2, 2C19, và 2D6 đảm nhiệm phần hydroxyl hóa còn lại (khoảng 40%). Sử dụng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazole) không làm tăng nồng độ etoricoxib trong huyết tương đến mức độ có ý nghĩa trên lâm sàng (tăng AUC xấp xỉ 43%). Sử dụng thuốc gây cảm ứng mạnh các enzyme CYP (rifampin) làm giảm 65% AUC của etoricoxib trong huyết tương.
Khả năng etoricoxib ức chế hoặc cảm ứng hoạt tính của CYP3A4 đã được nghiên cứu trong những thử nghiệm ở người qua xét nghiệm hơi thở sau khi tiêm tĩnh mạch erythromycin. So với placebo, etoricoxib (120mg dùng mỗi ngày, trong 11 ngày) không có bất kỳ tác động đáng kể lên phản ứng khử nhóm N-methyl hóa của erythromycin, điều này chứng tỏ thuốc không có tác động lên hoạt tính của CYP3A4 tại gan. Dựa trên các nghiên cứu in vitro, etoricoxib không có tác dụng ức chế các cytochrome P450 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, hoặc 2E1.
6. Cách dùng thuốc
Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn (uống lúc đói thuốc hấp thu nhanh hơn).
Nguyên tắc vàng: Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Liều dùng
Liều dùng Arcoxia phụ thuộc vào chỉ định bệnh lý cụ thể. Dưới đây là liều khuyến cáo cho người lớn:
- Thoái hóa khớp: Khuyến cáo 30mg hoặc 60mg, ngày 1 lần. (Lưu ý: Viên 90mg có thể quá liều cho chỉ định này, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để đổi hàm lượng phù hợp).
- Viêm khớp dạng thấp & Viêm cột sống dính khớp: 90mg ngày 1 lần.
- Đau Gout cấp tính: 120mg ngày 1 lần. Chỉ dùng tối đa 8 ngày trong giai đoạn cấp.
- Đau sau phẫu thuật nha khoa: 90mg ngày 1 lần. Dùng tối đa 3 ngày.
- Đau bụng kinh nguyên phát: 120mg ngày 1 lần. Dùng tối đa 8 ngày.
Lưu ý cho nhóm đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
Suy gan:
- Suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Không quá 60mg/ngày.
- Suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): Không quá 30mg/ngày hoặc 60mg dùng cách ngày.
- Suy gan nặng: Không khuyến cáo sử dụng.
Suy thận: Không dùng cho người có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
Xử trí khi quá liều hoặc quên liều
Việc tuân thủ đúng liều lượng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ. Tuy nhiên, nếu xảy ra sơ suất, bạn cần xử trí như sau:
Quá liều
Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có độc tính đáng kể khi dùng liều đơn lên đến 500mg hoặc liều 150mg/ngày trong 21 ngày, nhưng người bệnh tuyệt đối không được chủ quan.
Dấu hiệu nhận biết: Phần lớn các ca quá liều Etoricoxib có thể không biểu hiện triệu chứng ngay lập tức. Nếu có, các triệu chứng thường liên quan đến đường tiêu hóa (buồn nôn, đau bụng, xuất huyết) hoặc mạch máu thận.
Cách xử trí:
- Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức, mang theo vỉ thuốc đã uống.
- Các biện pháp y tế thường bao gồm: Loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa (rửa dạ dày), theo dõi lâm sàng và điều trị nâng đỡ các triệu chứng.
- Lưu ý chuyên môn: Phương pháp chạy thận nhân tạo (thẩm phân máu) không thể loại bỏ Etoricoxib ra khỏi cơ thể. Hiện chưa rõ hiệu quả của phương pháp thẩm phân phúc mạc.
Quên liều
Arcoxia thường được dùng 1 lần/ngày, nếu bạn quên uống thuốc:
Trường hợp 1: Nếu mới quên và còn xa thời điểm uống liều tiếp theo, hãy uống ngay liều đó khi nhớ ra.
Trường hợp 2: Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình uống thuốc bình thường.
Cảnh báo: không uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên vì sẽ làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.
7. Tác dụng phụ thuốc
Dù là thuốc thế hệ mới, Arcoxia vẫn có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng (MEDAL, EDGE) trên hàng nghìn bệnh nhân, các tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm:
Tác dụng phụ thường gặp (≥ 1%):
- Tiêu hóa: Khó tiêu, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn. Một số trường hợp viêm huyệt ổ răng khô sau nhổ răng.
- Tim mạch & Huyết áp: Tăng huyết áp (phổ biến hơn so với một số NSAID khác), phù chân, giữ nước, hồi hộp/đánh trống ngực.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
- Gan: Tăng men gan (ALT, AST).
Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng:
- Tim mạch: Tăng nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, đột quỵ) khi dùng liều cao kéo dài.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa (tuy tỉ lệ thấp hơn Diclofenac/Naproxen nhưng vẫn có nguy cơ, đặc biệt ở người già).
- Da: Phản ứng quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
Nếu gặp các triệu chứng như đau ngực, khó thở, yếu liệt một bên người, phân đen hoặc nôn ra máu, cần ngưng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng Arcoxia 90mg cho các đối tượng sau:
- Người mẫn cảm với Etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử dị ứng (hen suyễn, mề đay) với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác.
- Đang bị loét dạ dày hoạt động hoặc chảy máu tiêu hóa.
- Bệnh nhân suy tim sung huyết (độ II-IV theo NYHA).
- Bệnh nhân cao huyết áp chưa được kiểm soát (Huyết áp liên tục > 140/90 mmHg).
- Người bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc mạch máu não.
- Suy gan nặng hoặc suy thận nặng (ClCr < 30ml/phút).
- Trẻ em dưới 16 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Nguy cơ trên Tim mạch
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy nhóm thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (bao gồm Arcoxia) có thể làm tăng nguy cơ huyết khối (cục máu đông), dẫn đến nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Nguyên tắc dùng thuốc: Luôn sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Đối tượng nguy cơ cao: Người có tiền sử tăng huyết áp, mỡ máu cao, đái tháo đường, hút thuốc lá hoặc bệnh lý tim mạch.
Lưu ý: Arcoxia không có tác dụng chống kết tập tiểu cầu như Aspirin. Do đó, bệnh nhân đang dùng Aspirin dự phòng tim mạch vẫn phải duy trì, không được tự ý ngưng Aspirin (dù việc phối hợp này có thể tăng nguy cơ loét dạ dày).
Nguy cơ trên đường tiêu hóa (Dạ dày – Tá tràng)
Mặc dù nghiên cứu chương trình MEDAL chứng minh Arcoxia ít gây hại dạ dày hơn Diclofenac 150mg hay Naproxen, nhưng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa vẫn tồn tại.
Các biến chứng này có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà không có dấu hiệu báo trước. Thận trọng đặc biệt với: Người cao tuổi (>65 tuổi), người có tiền sử thủng/loét dạ dày, hoặc người dùng kèm Aspirin.
Ảnh hưởng đến thận và tình trạng giữ nước
Thuốc có thể làm giảm lưu lượng máu đến thận, gây suy giảm chức năng thận.
Tăng huyết áp & Phù: Arcoxia có xu hướng gây tăng huyết áp và giữ nước (phù) thường xuyên hơn so với một số NSAID khác. Bắt buộc phải theo dõi huyết áp định kỳ trong quá trình điều trị.
Mất nước: Không dùng thuốc khi cơ thể đang mất nước nghiêm trọng. Cần bù nước trước khi bắt đầu uống thuốc.
Chống chỉ định/Hạn chế: Không khuyến cáo dùng cho người bệnh thận tiến triển nặng (ClCr < 30 mL/phút). Cần giám sát chặt chẽ ở người suy tim mất bù hoặc xơ gan.
Ảnh hưởng đến gan
Khoảng 1% bệnh nhân dùng thuốc kéo dài có thể bị tăng men gan (ALT/AST). Nếu xét nghiệm thấy men gan tăng gấp 3 lần giới hạn bình thường hoặc có dấu hiệu suy gan (vàng da, mệt mỏi), phải ngưng thuốc ngay.
Phản ứng quá mẫn và da
Cần thận trọng nếu bạn từng bị hen suyễn, viêm mũi dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc NSAID khác. Mặc dù rất hiếm, nhưng đã có báo cáo về các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng như: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Ngưng thuốc ngay lập tức nếu thấy xuất hiện phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu dị ứng nào.
Nguy cơ che giấu bệnh nhiễm trùng
Arcoxia có tác dụng hạ sốt, do đó có thể “che đậy” triệu chứng sốt của các bệnh nhiễm trùng, gây khó khăn cho việc chẩn đoán. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang điều trị nhiễm trùng.
Lưu ý cho các đối tượng đặc biệt
Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả. Không sử dụng cho trẻ em.
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần chỉnh liều nhưng cơ thể người già thường nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ. Cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ hơn khi dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ ở một số người. Nếu gặp các triệu chứng này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc có thể gây đóng sớm ống động mạch ở thai nhi (đặc biệt trong 3 tháng cuối) và ức chế co bóp tử cung. Chống chỉ định dùng Arcoxia trong suốt thai kỳ. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng thuốc, cần ngưng ngay và báo cho bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Etoricoxib bài tiết qua sữa ở chuột cống, chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, vì nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ, các bà mẹ không nên cho con bú trong khi dùng thuốc.
9. Tương tác thuốc
Arcoxia 90mg có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm thay đổi tác dụng hoặc gia tăng độc tính:
Warfarin: ở đối tượng ổn định với trị liệu warfarin mãn tính, phác đồ ARCOXIA 120mg mỗi ngày thường liên kết với tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế về thời gian prothrombin (International Normalized Ratio-INRV). Nên kiểm tra thường lệ các giá trị INR khi bắt đầu hoặc thay đổi điều trị với ARCOXIA, đặc biệt là trong vài ngày đầu ở bệnh nhân dùng warfarin hoặc các thuốc tương tự.
Rifampin: dùng ARCOXIA cùng lúc với rifampin, một chất gây cảm ứng mạnh sự chuyển hóa qua gan đã làm giảm 65% diện tích dưới đường cong (AUC) biểu diễn nồng độ etoricoxib trong huyết tương. Nên tính đến sự tương tác này khi dùng ARCOXIA cùng lúc với rifampin.
Methotrexate: có 2 thử nghiệm nghiên cứu tác động của ARCOXIA liều 60, 90 hoặc 120mg dùng ngày 1 lần trong 7 ngày ở bệnh nhân đang dùng methotrexate liều 7,5 – 20mg tuần 1 lần để điều trị viêm đa khớp dạng thấp. ARCOXIA liều 60 và 90mg không ảnh hưởng đến nồng độ methotrexate trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thải thuốc qua thận. Trong 1 thử nghiệm, ARCOXIA 120mg không tác động đến nồng độ methotrexate trong huyết tương (đánh giá qua AUC) hoặc sự thanh thải thuốc qua thận. Trong thử nghiệm còn lại, ARCOXIA 120mg làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương đến 28% (đánh giá qua AUC) và làm giảm thanh thải methotrexate qua thận đến 13%. Nên giám sát khả năng gây độc liên quan đến methotrexate khi dùng ARCOXIA liều cao hơn 90mg mỗi ngày và dùng trị liệu methotrexate cùng lúc.
Các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng angiotensin II (AIIAs): các báo cáo gợi ý NSAIDs bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm giảm hiệu lực điều trị tăng huyết áp của các thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng angiotensin II. Nên để ý đến sự tương tác này khi dùng ARCOXIA cùng lúc với các loại thuốc này. Ở một số bệnh nhân giảm chức năng thận (như bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân mất thể tích dịch tuần hoàn, bao gồm bệnh nhân dùng liệu pháp lợi tiểu) đang dùng các thuốc kháng viêm không steroid, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, việc dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE hoặc đối kháng angiotensin II có thể làm chức năng thận càng xấu hơn, bao gồm khả năng suy thận cấp. Các tác động này thường có thể phục hồi. Do đó, nên cẩn thận khi phối hợp các thuốc, đặc biệt ở người cao tuổi.
Lithium: các báo cáo gợi ý NSAIDs không chọn lọc và thuốc ức chế chọn lọc COX-2 có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Nên tính đến sự tương tác này khi cho bệnh nhân dùng ARCOXIA cùng lúc với lithium.
Aspirin: có thể dùng ARCOXIA cùng lúc với aspirin liều thấp để dự phòng bệnh tim mạch. Ở trạng thái bền vững, etoricoxib 120mg ngày 1 lần không tác động lên hoạt tính kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp (81mg ngày 1 lần). Tuy nhiên, dùng aspirin liều thấp đồng thời với ARCOXIA làm tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác khi so với dùng ARCOXIA đơn trị liệu. (xem THẬN TRỌNG)
Viên uống tránh thai: ARCOXIA 60mg dùng cùng lúc với viên uống tránh thai chứa 35mg ethinyl estradiol và 0,5 – 1mg norethindrone trong 21 ngày đã làm tăng AUC0 – 24giờ của ethinyl estradiol ở trạng thái bền vững đến 37%. AUC0 – 24giờ của ethinyl estradiol ở trạng thái bền vững đã tăng đến 50 – 60% khi ARCOXIA 120mg dùng cùng lúc hoặc cách 12 giờ với loại viên uống tránh thai này. Cần tính đến sự gia tăng nồng độ ethinyl estradiol khi chọn lựa loại viên uống tránh thai dùng chung với etoricoxib. Tăng tiếp xúc lượng ethinyl estradiol có thể làm tăng tỷ lệ các tác dụng bất lợi thường liên kết với dùng các viên uống tránh thai (như các biến cố huyết khối tắc tĩnh mạch ở phụ nữ có nguy cơ).
Trị liệu thay thế hocmon: ARCOXIA 120mg dùng cùng với trị liệu thay thế hocmon chứa các estrogen liên hợp (0,625mg PREMARIN™) trong 28 ngày, đã làm tăng AUC0 – 24 giờ trung bình ở trạng thái bền vững của estrone không liên hợp (41%), equilin (76%) và 17-β-estradiol (22%). Tác động của các liều ARCOXIA khuyến cáo (30, 60 và 90mg) dùng kéo dài chưa được nghiên cứu. Tác động của ARCOXIA 120mg lên nồng độ (AUC0 – 24 giờ) các thành phần estrogen này trong PREMARIN™ thì kém hơn phân nửa so với tác động quan sát được khi dùng PREMARIN™ đơn độc và khi liều thuốc tăng từ 0,625 đến 1,25mg. Vẫn chưa biết rõ ý nghĩa lâm sàng của các sự gia tăng này và vẫn chưa có nghiên cứu về phác đồ phối hợp PREMARIN™ liều cao hơn với ARCOXIA. Nên tính đến sự gia tăng nồng độ các estrogen khi chọn lựa trị liệu thay thế hocmon sau mãn kinh để dùng với ARCOXIA.
Các thuốc khác: trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, ARCOXIA không có các tác động quan trọng trên lâm sàng lên dược động học của prednisone/prednisolone hoặc digoxin.
Những thuốc kháng acid và ketoconazole (1 chất ức chế mạnh CYP3A4) không có các tác động quan trọng lên dược động học lâm sàng của ARCOXIA.
10. Bảo quản
- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Giữ thuốc trong bao bì gốc, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Dung dịch tiêm
L-Arginine L-Aspartat, Sorbitol, L-Methionin
Siu Guan Chem - Đài Loan
Hộp 5 ống 20ml
Đã bán: 0
Dung dịch tiêm
Calci gluconate 95,5mg/ml
Farmak JSC - Trung Quốc
Hộp 10 ống x 10ml











