- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén bao phim Amitriptylin 25mg điều trị trầm cảm
1. Thông tin chung thuốc Amitriptylin 25mg
Thuốc Amitriptylin 25mg là thuốc thuộc nhóm chống trầm cảm ba vòng (TCA). Đây là loại thuốc kê đơn (ETC), đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các rối loạn tâm thần và các hội chứng đau mãn tính. Nhờ tác dụng an thần mạnh, thuốc đặc biệt có lợi cho những bệnh nhân trầm cảm kèm theo lo âu hoặc mất ngủ.
2. Thành phần của thuốc Amitriptylin 25mg
Hoạt chất chính: Amitriptylin hydroclorid 25mg.
Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, HPMC, TiO2… (vừa đủ 1 viên).
3. Công dụng của thuốc
Điều trị trầm cảm: Đặc biệt hiệu quả với trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm). Ít tác dụng hơn với trầm cảm phản ứng.
Điều trị đái dầm ban đêm: Áp dụng cho trẻ em lớn (sau khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể ở đường tiết niệu).
Ứng dụng lâm sàng khác (Off-label): Điều trị đau dây thần kinh (đau hậu zone, đau do tiểu đường), dự phòng đau nửa đầu (Migraine) và hỗ trợ điều trị mất ngủ kéo dài.
4. Dược lực học
Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của amitriptyline là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic.
Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc. Amitriptyline cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.
5. Dược động học
Hấp thu: Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 – 10 phút và sau khi uống 30 – 60 phút.
Phân bố: Amitriptyline phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô.
Chuyển hóa và thải trừ: Với liều thông thường, 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Amitriptyline chuyển hóa bằng cách khử N – metyl và hydroxyl hóa. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Nửa đời thải trừ của Amitriptyline khoảng từ 9 đến 36 giờ. Có rất ít Amitriptyline ở dạng không chuyển hóa đào thải qua nước tiểu. Có sự khác nhau nhiều về nồng độ thuốc trong huyết tương giữa các cá nhân sau khi uống một liều thông thường. Lý do của sự khác biệt này là nửa đời trong huyết tương của thuốc thay đổi từ 9 đến 50 giờ giữa các cá nhân. Amitriptyline không gây nghiện.
6. Cách dùng thuốc Amitriptylin 25mg
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ để tận dụng tác dụng an thần và hạn chế tác dụng phụ gây buồn ngủ ban ngày.
Liều dùng
Người lớn (Trầm cảm):
- Khởi đầu: 75mg/ngày, chia 3 lần hoặc uống 1 lần vào buổi tối. Có thể tăng dần đến 150mg/ngày.
- Duy trì: 50mg – 100mg/ngày. Duy trì ít nhất 3 tháng để ngừa tái phát.
Người cao tuổi: Liều thấp hơn, khởi đầu 10mg – 25mg/ngày để tránh nguy cơ hạ huyết áp và lú lẫn.
Trẻ em (Đái dầm ban đêm):
- Trẻ 6 – 10 tuổi: 10mg – 20mg trước khi ngủ.
- Trẻ trên 11 tuổi: 25mg – 50mg trước khi ngủ.
- Thời gian điều trị không quá 3 tháng.
Đau thần kinh: Khởi đầu 10mg/tối, tăng dần mỗi 3 – 7 ngày cho đến liều hiệu quả (thường 25mg – 75mg/ngày).
Quá liều và quên liều
Quá liều
Biểu hiện: Ngủ gà, lú lẫn, co giật (động kinh), mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, chậm hoặc bất thường, ảo giác, kích động, thở nông, khó thở, yếu mệt, nôn.
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, bao gồm:
Rửa dạ dày: Dùng than hoạt dưới dạng bùn nhiều lần.
Duy trì chức năng hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.
Theo dõi chức năng tim mạch, ghi điện tâm đồ (ít nhất 5 ngày).
Ðiều trị loạn nhịp: Dùng lidocain, kiềm hóa máu tới pH 7,4 – 7,5 bằng natri hydrocarbonat tiêm tĩnh mạch.
Xử trí co giật bằng cách dùng diazepam, paraldehyd, phenytoin hoặc cho hít thuốc mê để kiểm soát co giật.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc Amitriptylin 25mg, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
7. Tác dụng phụ thuốc
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Thường gặp | An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu;
Nhịp nhanh, đánh trống ngực, thay đổi điện tâm đồ (sóng T dẹt hoặc đảo ngược), blốc nhĩ thất, hạ huyết áp thế đứng; Giảm tình dục, liệt dương; Buồn nôn, táo bón, khô miệng, thay đổi vị giác; Mất điều vận; Khó điều tiết, mờ mắt, giãn đồng tử. |
| Ít gặp | Tăng huyết áp;
Nôn; Ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi; Dị cảm, run; Hưng cảm, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng; Bí tiểu tiện; Tăng nhãn áp; Ù tai. |
| Hiếm gặp | Ngất, sốt, phù, chán ăn;
Mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; To vú đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH; Tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai; Rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng; Vàng da, tăng transaminase; Cơn động kinh, rối loạn vận ngôn, triệu chứng ngoại tháp; Ảo giác (người bệnh tâm thần phân liệt), tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi), cần giảm liều. |
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Mẫn cảm với Amitriptylin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác.
Đang dùng hoặc mới ngừng dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày.
Giai đoạn hồi phục ngay sau nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết hoặc rối loạn nhịp tim nặng.
Suy gan nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Ðộng kinh không kiểm soát được: Bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt; suy giảm chức năng gan; tăng nhãn áp góc đóng; bệnh tim mạch; bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.
Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng dùng thuốc này ít nhất 14 ngày, mới được bắt đầu điều trị bằng Amitriptylin 25mg.
Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.
Nguy cơ tự tử vẫn còn trong quá trình điều trị cho đến khi bệnh đã thuyên giảm.
Việc điều trị trầm cảm kèm theo tâm thần phân liệt phải luôn phối hợp với các thuốc an thần kinh vì các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm cho các triệu chứng loạn thần nặng hơn.
Ở người bệnh hưng – trầm cảm, tăng nguy cơ xảy ra và kéo dài giai đoạn hưng cảm. Ðối với người động kinh, cần điều trị chống động kinh một cách phù hợp để bù trừ cho nguy cơ tăng cơn trong quá trình điều trị.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng cao độ. Thuốc gây buồn ngủ và giảm sự tập trung, không nên lái xe hay vận hành máy móc phức tạp khi mới bắt đầu dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Thuốc qua được nhau thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và có chỉ định nghiêm ngặt từ bác sĩ, đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ để tránh hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú
Amitriptylin bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích của người mẹ và nguy cơ đối với trẻ (có thể gây an thần quá mức cho bé).
9. Tương tác thuốc
Thuốc ức chế MAO: Nguy cơ cao gây hội chứng Serotonin (sốt cao, co giật, tử vong).
Thuốc ức chế thần kinh trung ương (Rượu, thuốc ngủ): Làm tăng tác dụng ức chế và buồn ngủ.
Cimetidin: Làm tăng nồng độ Amitriptylin trong máu, dễ gây ngộ độc.
Thuốc chống đông (Warfarin): Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Levodopa: Giảm hấp thu Levodopa do chậm tống máu dạ dày.
10. Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Amitriptyline 25mg
DANAPHA
Hộp 100 viên











