Thuốc Normodipine 5mg là thuốc gì? Công dụng và liều dùng

Thuốc Normodipine 5mg là giải pháp điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực được tin dùng rộng rãi tại các bệnh viện và nhà thuốc lớn. Sản phẩm được sản xuất bởi Gedeon Richter – một trong những hãng dược phẩm đa quốc gia uy tín và lâu đời nhất tại Hungary, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Châu Âu.

Thuốc Normodipine 5mg là thuốc gì?

Thuốc Normodipine 5mg thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, được sử dụng chủ yếu để kiểm soát huyết áp và các bệnh lý liên quan đến mạch vành tim.

Thông tin chi tiết thuốc:

  • Số đăng ký: 599110013224.
  • Dạng bào chế: Viên nén.
  • Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên.
  • Thành phần: Amlodipine.
  • Chỉ định: Thiếu máu cơ tim, Cao huyết áp, Cơn đau thắt ngực.
  • Chống chỉ định: Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc.
  • Nhà sản xuất: Gedeon.
  • Nước sản xuất: Hungary.
  • Xuất xứ thương hiệu: Hungary.
  • Thuốc cần kê toa: Có.

Công dụng và chỉ định

Hoạt chất Amlodipine trong Normodipine hoạt động như một “người gác cổng”, giúp làm thư giãn và nới rộng các mạch máu trong cơ thể. Khi mạch máu được giãn ra:

  • Huyết áp giảm xuống: Máu lưu thông dễ dàng hơn, giảm áp lực lên thành mạch.
  • Giảm gánh nặng cho tim: Tim không phải co bóp quá mạnh để bơm máu đi nuôi cơ thể.
  • Giảm đau thắt ngực: Tăng lượng oxy cung cấp cho cơ tim, giúp ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

Liều dùng và cách dùng chuẩn xác

Việc tuân thủ đúng liều lượng là chìa khóa để kiểm soát huyết áp hiệu quả và an toàn.

Cách dùng và thời điểm uống thuốc

Đường dùng: Uống trọn viên thuốc với một cốc nước lọc.

Thời điểm: Bạn có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày (trước hoặc sau ăn đều được vì thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc).

Hoạt chất Amlodipine có tác dụng kéo dài 24 giờ. Để tránh quên liều và giúp kiểm soát huyết áp ổn định suốt cả ngày hoạt động, bạn nên uống vào một giờ cố định mỗi ngày, tốt nhất là vào buổi sáng.

Liều dùng khuyến cáo

Liều dùng cụ thể phải tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị:

Người lớn:

  • Liều khởi đầu: 5mg (1 viên) x 1 lần/ngày.
  • Liều duy trì: Bác sĩ có thể tăng lên tối đa 10mg (2 viên)/ngày tùy theo khả năng đáp ứng của người bệnh.

Người cao tuổi: Sử dụng liều tương tự người trẻ nhưng cần thận trọng khi tăng liều.

Người suy gan: Chưa có liều khuyến cáo cụ thể, nên bắt đầu với liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ.

Trẻ em và thanh thiếu niên (6-17 tuổi):

  • Liều khởi đầu thường là 2.5mg x 1 lần/ngày.
  • Lưu ý quan trọng: Nếu viên nén Normodipine 5mg không có rãnh bẻ đôi chính xác, việc tự ý bẻ thuốc có thể dẫn đến chia liều không đều. Trong trường hợp được chỉ định liều 2.5mg, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để đổi sang chế phẩm có hàm lượng phù hợp hoặc dạng bào chế khác.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Giãn mạch ngoại vi quá mức, nhịp tim nhanh phản xạ, sốc tụt huyết áp.

Xử trí: Hỗ trợ tim mạch tích cực, kê cao chân, bù dịch. Dùng thuốc co mạch nếu cần thiết. Calci gluconat tiêm tĩnh mạch có thể đảo ngược tác dụng chẹn kênh calci. Thẩm tách máu không hiệu quả.

Lưu ý khi dùng Normodipine

Cảnh báo tương tác với thuốc mỡ máu (Simvastatin)

Rất nhiều bệnh nhân cao huyết áp thường mắc kèm mỡ máu cao. Nếu bạn đang sử dụng Simvastatin để trị mỡ máu, hãy báo ngay cho bác sĩ. Khi dùng chung với Amlodipine, liều lượng Simvastatin không được vượt quá 20mg/ngày. Dùng liều cao hơn sẽ làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (tổn thương cơ bắp nghiêm trọng) và suy thận.

Không uống chung với nước ép bưởi chùm (Grapefruit)

Không nên ăn bưởi chùm hoặc uống nước ép bưởi chùm khi đang điều trị bằng Normodipine. Loại trái cây này có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu đột ngột, gây tụt huyết áp quá mức khó kiểm soát.

Xử lý khi bị phù chân (Sưng mắt cá chân)

Phù chân là tác dụng phụ thường gặp nhất của Amlodipine (do thuốc gây giãn mạch ngoại vi). Đây thường là phản ứng lành tính, không nguy hiểm nhưng gây khó chịu.

  • Cách khắc phục: Hạn chế đứng một chỗ quá lâu, nên kê cao chân khi nằm ngủ hoặc nghỉ ngơi.
  • Nếu tình trạng phù quá nặng ảnh hưởng đến sinh hoạt, hãy báo bác sĩ để được xem xét giảm liều hoặc đổi thuốc.

Nguyên tắc xử lý khi quên liều

Normodipine là thuốc tác dụng dài, vì vậy cách xử lý khi quên liều cần linh hoạt:

  • Nếu nhớ ra sớm: Hãy uống ngay lập tức.
  • Nếu đã quên quá 12 giờ so với giờ uống hàng ngày (tức là gần đến giờ uống liều tiếp theo): Hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp đúng lịch trình.
  • Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù (gây nguy cơ tụt huyết áp quá mức).

Không tự ý ngưng thuốc đột ngột

Tăng huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng”. Ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe mạnh, huyết áp vẫn có thể đang cao. Việc tự ý ngưng thuốc có thể dẫn đến cơn tăng huyết áp kịch phát, gây đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim.

Tác dụng phụ cần biết

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Phù mắt cá chân (phổ biến nhất).
  • Đỏ bừng mặt, cảm giác nóng bừng.
  • Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.
  • Đánh trống ngực.
  • Đau bụng, buồn nôn.

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Phản ứng dị ứng nặng: Sưng mí mắt, môi, lưỡi, họng gây khó thở; phát ban dữ dội (Hội chứng Stevens – Johnson).
  • Dấu hiệu nhồi máu cơ tim: Đau thắt ngực dữ dội lan ra cánh tay hoặc lên hàm, vã mồ hôi, khó thở đột ngột.

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn kênh calci chọn lọc tác dụng chủ vận trên mạch máu mã ATC: C08CA01.

Amlodipine là chất ức chế dòng ion calci thuộc nhóm dihydropyridine (chất đối kháng ion calci hay chốt chẹn kênh calci chậm), nó ức chế dòng ion calci qua màng tế bào vào cơ trơn mạch máu và cơ tim.

Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipine là nhờ tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác chống đau thắt ngực của amlodipine chưa được xác định một cách đầy đủ, nhưng amlodipine làm giảm thiếu máu cục bộ theo hai tác động sau:

  • Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (giảm hậu gánh). Vì tần số tim không bị tác động, sự giảm tải cho tim làm giảm tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy.
  • Cơ chế tác động của amlodipine cũng có thể gây giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, cả cho vùng lành và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho bệnh nhân đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực biến thể).

Trên bệnh nhân tăng huyết áp, chế độ liều dùng 1 lần/ ngày cho hiệu quả hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng ở cả tư thế đứng và tư thế nằm trong suốt 24 giờ. Do tác dụng hạ huyết áp khởi phát từ từ nên tình trạng hạ huyết áp cấp tính không là đặc tính của việc điều trị bằng amlodipine.

Trên bệnh nhân đau thắt ngực, chế độ liều dùng 1 lần/ ngày làm tăng tổng thời gian gắng sức, kéo dài khoảng cách giữa các cơn đau thắt ngực và giảm tần suất gặp khoảng chênh xuống ST 1 mm trên điện tim, giảm tần suất các cơn đau thắt ngực và giảm sự cần thiết phải dùng glyceryl trinitrate.

Amlodipine không liên quan đến những ảnh hưởng xấu lên chuyển hóa hoặc sự thay đổi nồng độ lipid trong huyết tương nên có thể sử dụng trên bệnh nhân hen phế quản, đái tháo đường và bệnh gout.

Trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD)

Hiệu quả của amlodipine trong việc ngăn chặn các biến cố lâm sàng trên bệnh nhân có bệnh động mạch vành (CAD) đã được đánh giá trong một thử nghiệm độc lập, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng tiến hành trên 1997 bệnh nhân; nghiên cứu so sánh hiệu quả của amlodipine và enalapril trong việc hạn chế tần suất xảy ra huyết khối (nghiên cứu CAMELOT). Nghiên cứu này cho thấy điều trị bằng amlodipine có liên quan đến giảm tỷ lệ nhập viện do cơn đau thắt ngực và giảm tỷ lệ cần tiến hành các thủ thuật tái thông mạch trên bệnh nhân CAD.

Trên bệnh nhân suy tim

Các nghiên cứu về huyết động và các thử nghiệm lâm sàng gắng sức có đối chứng tiến hành trên bệnh nhân suy tim mức độ II – IV theo thang phân loại NYHA cho thấy amlodipine không làm xấu tình trạng lâm sàng khi đo lường bằng khả năng bệnh nhân chịu đựng khi gắng sức, bằng phân suất tống máu thất trái và triệu chứng học lâm sàng.

Một nghiên cứu có đối chứng với giả dược (nghiên cứu PRAISE) được thiết kế để đánh giá các bệnh nhân suy tim độ III – IV NYHA đang sử dụng digoxin, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển angiotensin đã cho thấy amlodipine không làm tăng nguy cơ tử vong hoặc kết hợp giữa tử suất và bệnh suất suy tim. Một nghiên cứu theo dõi, dài hạn, có đối chứng với giả dược (nghiên cứu PRAISE-2) đánh giá việc sử dụng amlodipine trên bệnh suy tim độ III và IV NYHA (không có triệu chứng lâm sàng thiếu máu cục bộ, dấu hiệu gợi ý thiếu máu cục bộ hoặc đang có bệnh nền thiếu máu cục bộ; đang sử dụng ổn định thuốc ức chế men chuyển angiotensin, digitalis, và thuốc lợi tiểu đã cho thấy amlodipine không ảnh hưởng lên tỷ lệ tử vong do biến cố tim mạch. Trên chính quần thể bệnh nhân này, amlodipine có liên quan đến sự gia tăng các báo cáo về biến cố phù phổi.

Nghiên cứu về điều trị chống tăng huyết áp và hạ lipid máu để phòng ngừa các cơn đau tim (ALLHAT)

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về tỷ lệ tử vong – tỷ lệ mắc gọi là “Nghiên cứu điều trị chống tăng huyết áp và hạ lipid máu để phòng ngừa các cơn đau thắt ngực” (nghiên cứu ALLHAT) với tKết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về tiêu chí đánh giá chính của nghiên cứu khi so sánh giữa phác đồ sử dụng amlodipine và phác đồ sử dụng clorthalidon: RR 0,98; khoảng tin cậy 95%: 0,90 -1,07; p = 0,65.

Trẻ em (trẻ trên 6 tuổi và vị thành niên)

Trong một nghiên cứu tiến hành trên 268 trẻ trong độ tuổi 6 – 17 có tăng huyết áp thứ phát là chủ yếu; so sánh hiệu quả của liều 2,5 mg amlodipine và 5,0 mg amlodipine với giả dược đã cho thấy cả hai liều dùng đều cho tác dụng hạ huyết áp tâm thu đáng kể so với giả dược. Sự khác biệt về hiệu quả giữa hai liều dùng không có ý nghĩa thống kê.

Ảnh hưởng dài hạn của amlodipine lên sự tăng trưởng, giai đoạn dậy thì và sự phát triển nói chung của trẻ em chưa được nghiên cứu.

Hiệu quả dài hạn của amlodipine lên các phác đồ sử dụng trên trẻ em để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch khi trưởng thành chưa được thiết lập.

Dược động học

Hấp thu, phân bố và tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương

Sau khi uống với liều điều trị, amlodipine được hấp thu tốt và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 6 – 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính khoảng 64 – 80%. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/ kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% lượng thuốc lưu thông gắn với protein huyết tương.

Sinh khả dụng của amlodipine không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Sinh chuyển hóa/ thải trừ

Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 35 – 50 giờ, tương ứng với chế độ liều dùng 1 lần/ ngày. Amlodipine chuyển hóa mạnh qua gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính; với 10% chất mẹ và 60% chất chuyển hóa được bài tiết vào nước tiểu.

Suy gan: Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipine trên bệnh nhân suy gan. Trên bệnh nhân suy gan, độ thanh thải amlodipine giảm dẫn đến thời gian bán thải tăng và AUC tăng khoảng 40-60%.

Người cao tuổi: Thời gian đạt nồng độ đỉnh huyết tương của amlodipine là tương tự giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi. Trên bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải amlodipine có xu hướng giảm dẫn đến tăng AUC và tăng thời gian bán thải. Tăng AUC và tăng thời gian bán thải trên bệnh nhân suy tim sung huyết cũng đúng như dự đoán đối với nhóm tuổi được nghiên cứu.

Trẻ em và vị thành niên: Một nghiên cứu dược động học được tiến hành trên 74 trẻ tăng huyết áp trong độ tuổi 1 – 17 (với 34 trẻ từ 6 – 12 tuổi và 28 trẻ từ 13 – 17 tuổi) sử dụng amlodpine trong khoảng liều 1,25 – 20 mg dùng 1 lần hoặc 2 lần/ ngày. Trên trẻ 6 – 12 tuổi và vị thành niên 13 – 17 tuổi, độ thanh thải điển hình khi dùng thuốc đường uống (CL/ F) tương ứng là 22,5 và 27,4 lít/ giờ đối với nam và tương ứng là 10,4 và 21,3 lít/ giờ đối với nữ. Sự khác biệt lớn về phơi nhiễm thuốc giữa các cá thể đã được ghi nhận. Các dữ liệu báo cáo về việc sử dụng amlodipine cho trẻ dưới 6 tuổi còn hạn chế.

Câu hỏi thường gặp về Normodipine (FAQ)

Uống Normodipine lâu dài có hại không?

Thuốc được thiết kế để điều trị bệnh mạn tính nên an toàn khi dùng lâu dài dưới sự theo dõi của bác sĩ. Tuy nhiên, bạn cần tái khám định kỳ để kiểm tra chức năng gan, thận và hiệu quả điều trị.

Normodipine có phải là thuốc ngủ không?

Không. Dù thuốc có thể gây buồn ngủ nhẹ hoặc mệt mỏi ở một số người, nhưng đây là thuốc tim mạch, không phải thuốc an thần gây ngủ.

Hình ảnh Thuốc Normodipine 5mg

Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (1)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (1)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (2)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (2)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (3)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (3)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (4)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (4)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (5)
Thuốc Normodipine 5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định (5)

Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế: Bài viết này cung cấp thông tin để bạn tham khảo và hiểu rõ hơn về thuốc, không thể thay thế cho lời khuyên, chẩn đoán hay chỉ định từ bác sĩ. Thuốc Normodipine là thuốc kê đơn đặc trị có nhiều nguy cơ. Bạn tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng thuốc nếu chưa được bác sĩ chuyên khoa thăm khám và kê đơn.

Rate this post

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *