- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Vomina Plus điều trị triệu chứng buồn nôn, chóng mặt khi say tàu xe
1. Thông tin chung thuốc Vomina Plus
Thuốc Vomina Plus là thuốc thuộc nhóm kháng Histamin H1 thế hệ 1, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Medipharco. Thuốc thường được sử dụng phổ biến để ngăn ngừa các triệu chứng khó chịu khi di chuyển bằng phương tiện giao thông và hỗ trợ điều trị các hội chứng liên quan đến thăng bằng.
2. Thành phần của thuốc Vomina Plus
Hoạt chất chính: Dimenhydrinate 50mg.
Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, Povidone, Magnesium stearate, Talc… vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc Vomina Plus
Phòng và điều trị say tàu xe: Giảm thiểu cảm giác buồn nôn, nôn mửa và chóng mặt khi đi ô tô, tàu thủy, máy bay.
Điều trị rối loạn tiền đình: Kiểm soát các triệu chứng chóng mặt và nôn trong hội chứng Ménière.
Chống nôn: Sử dụng trong một số trường hợp buồn nôn do các nguyên nhân khác (ngoại trừ nôn do hóa trị liệu).
4. Dược lực học
Dimenhydrinat là một thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin có tác dụng gây ngủ và kháng muscarin mạnh. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1.
Ngoài tác dụng kháng histamin, dimenhydrinat còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh Dimenhydrinat được dùng chủ yếu làm thuốc dự phòng, chống nôn khi say tàu xe và chống chóng mặt. Cơ chế của các tác dụng này chưa biết chính xác, nhưng có thể liên quan tới dimenhydrinat làm giảm kích thích tiền đình, tác động đầu tiên đến ốc tai và khi dùng liều cao, tới các ống bán nguyệt của tai trong.
Tác dụng chống nôn cũng có thể do tác động lên vùng nhận cảm hóa học (chemoreceptive trigger zone). Một số nghiên cứu cho rằng dimenhydrinat ức chế acetylcholin là cơ chế tác dụng chính, vì kích thích acetylcholin ở hệ thống tiền đình và lưới có thể là nguyên nhân gây buồn nôn và nôn do say tàu xe. Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương thường giảm sau một vài ngày điều trị và hiệu quả chống nôn có thể giảm phần nào sau khi dùng kéo dài.
Dimenhydrinat tuy là một kháng histamin nhưng chưa được đánh giá về tác dụng chống dị ứng.
5. Dược động học
Dimenhydrinat hấp thu tốt sau khi uống. Tác dụng chống nôn thường bắt đầu trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống. Thời gian tác dụng từ 3-6 giờ sau khi dùng thuốc. Có ít thông tin về phân bố và chuyển hóa của dimenhydrinat.
Giống như các thuốc kháng histamin khác, thuốc có thể phân bố rộng rãi vào các tổ chức trong cơ thể, qua được nhau thai, bị chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Một lượng nhỏ dimenhydrinat được phân bố vào sữa mẹ.
6. Cách dùng thuốc Vomina Plus
Cách dùng
Nên uống thuốc cùng với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Phải uống liều đầu tiên ít nhất 30 phút trước khi khởi hành.
Liều dùng
Liều lượng được khuyến cáo dựa trên độ tuổi như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần. Cách 4 – 6 giờ uống một lần nếu cần. Tối đa 8 viên/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1/2 – 1 viên/lần. Cách 6 – 8 giờ uống một lần. Tối đa 150mg/ngày.
Trẻ em từ 2 – 6 tuổi: 1/4 – 1/2 viên/lần. Cách 6 – 8 giờ uống một lần. Tối đa 75mg/ngày.
Quá liều
Triệu chứng quá liều: Quá liều Dimenhydrinat thường xảy ra ở trẻ em.
Các triệu chứng độc của Dimenhydrinat ở trẻ em tương tự như quá liều Atropin: Giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch. Các triệu chứng có thể chậm trễ tới 2 giờ sau dùng thuốc.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
7. Tác dụng phụ thuốc
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Thường gặp | Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động. Mắt: Nhìn mờ. Tiêu hóa: Khô miệng. Thính giác: Ù tai. |
| Ít gặp | Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy. Tiết niệu: Bí đái, khó tiểu tiện. Tim mạch: Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp. |
| Hiếm gặp | Thần kinh trung ương: Kích động, run, mất ngủ, co giật. |
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Dimenhydrinate hoặc các thuốc kháng Histamin khác.
Bệnh nhân mắc Glôcôm góc đóng (tăng nhãn áp).
Người bị bí tiểu do các bệnh lý tuyến tiền liệt hoặc niệu đạo.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Tránh dùng thuốc cùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì làm tăng tác dụng buồn ngủ.
Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, phải cân nhắc kỹ trước khi dùng ở người táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt vì làm nặng thêm tình trạng bệnh.
Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể cản trở cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.
Thuốc có thể che lấp các triệu chứng độc đối với thính giác, do đó phải thận trọng ở những người bệnh có dùng các thuốc đặc biệt có độc tính đối với thính giác và phải theo dõi chặt chẽ khi dùng cùng dimenhydrinat.
Cần thận trọng dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn nôn.
Phải thận trọng khi dùng cho người bị động kinh vì có thể gây co giật.
Trong thành phần có chứa tá dược tinh bột mì và lactose, phải sử dụng thận trọng:
Tinh bột mì: Phù hợp với người bị bệnh celiac, bệnh nhân dị ứng với bột mì (khác với bệnh celiac) không nên dùng thuốc này.
Lactose: Nếu bạn bị dị ứng với một số loại đường, hãy liên hệ với bác sĩ trước khi dùng sản phẩm này. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiểm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống thuốc vì tác dụng phụ gây buồn ngủ và giảm tỉnh táo rất mạnh.
Thời kỳ mang thai
Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ. Mặc dù chưa có bằng chứng gây dị tật thai nhi, nhưng vẫn cần thận trọng trong suốt thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc có thể làm giảm tiết sữa và bài tiết qua sữa mẹ gây ảnh hưởng đến trẻ. Khuyến cáo ngừng cho con bú nếu mẹ bắt buộc phải dùng thuốc.
9. Tương tác thuốc
Rượu và chất ức chế thần kinh: Làm tăng trầm trọng tác dụng buồn ngủ và ức chế hô hấp.
Thuốc kháng Cholinergic: Làm tăng tác dụng phụ khô miệng, bí tiểu, táo bón.
Kháng sinh Aminoglycosid: Vomina Plus có thể che lấp các dấu hiệu tổn thương tai (ù tai, chóng mặt) do kháng sinh gây ra, dẫn đến điếc vĩnh viễn nếu không phát hiện kịp thời.
10. Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản tối ưu: Dưới 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng 36 tháng
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Dimenhydrinate 50mg
MEDIPHARCO
Hộp 25 Vỉ x 4 Viên










