*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Ibumed 400 Glomed giảm đau do cảm cúm, cảm lạnh, viêm khớp dạng thấp
Thuốc Ibumed 400 là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Ibumed 400
Thuốc Ibumed 400 là sản phẩm giảm đau, hạ sốt chứa Ibuprofen 400mg, được sử dụng chủ yếu để giảm các triệu chứng đau nhức và sốt do viêm nhiễm hoặc chấn thương nhẹ. Sản phẩm dành cho người lớn và cần dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thuốc Ibumed 400 giúp giảm cơn đau nhanh chóng, hạ thân nhiệt và hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe. Thuốc có dạng viên nén, dễ uống và được đóng gói tiện lợi, đảm bảo hiệu quả điều trị khi sử dụng đúng liều khuyến cáo.
2. Thành phần thuốc Ibumed 400
Hoạt chất: Ibuprofen 400 mg.
Tá dược: Pregelatinized starch, povidon K30, tinh bột ngô, silic dioxyd thế keo, acid stearic 50, hypromellose 2910, macrogol 400, talc, titan dioxyd, polysorbat 60, sunset yellow lake, ponceau 4R.
3. Chỉ định
Giảm đau nhức nhẹ do cảm cúm, cảm lạnh thông thường, đau họng, đau đầu, đau nửa đầu, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau bụng kinh, đau lưng, đau cơ, viêm cơ xương, đau nhức nhẹ do viêm khớp, và hạ sốt tạm thời.
Giảm các cơn đau do viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp mạn tính.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Polyp mũi, tiền sử phù mạch và co thắt phế quản khi dùng aspirin hay NSAIDs khác, suy gan, suy thận, loét dạ dày-tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày ruột, trẻ sơ sinh, 3 tháng cuối của thai kỳ.
5. Các đặc tính dược lý Ibuprofen
Dược lực học
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa acid pisobutyl, dẫn xuất từ acid propionic. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm, tương đương với acid acetylsalicylic và indometacin. Cơ chế tác dụng dược lý của ibuprofen liên quan đến khả năng ức chế tổng hợp prostaglandin, đồng thời kéo dài thời gian chảy máu nhờ ức chế kết tập tiểu cầu.
Dược động học
Hấp thu: Ibuprofen được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng từ 80–90%. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1–2 giờ sau khi uống. Khi dùng cùng bữa ăn, nồng độ đỉnh thấp hơn và đạt chậm hơn, tuy nhiên, tổng thể sinh khả dụng không bị ảnh hưởng đáng kể.
Phân bố: Ibuprofen liên kết mạnh với protein huyết tương (chiếm khoảng 99%) và có thể tích phân bố nhỏ, khoảng 0,12–0,2 l/kg ở người lớn.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhanh tại gan thông qua enzyme cytochrome P450, chủ yếu là CYP2C9, tạo thành 2 chất chuyển hóa ban đầu không hoạt tính: 2-hydroxyibuprofen và 3-carboxyibuprofen. Gần 90% liều dùng ibuprofen được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp glucuronic, trong khi rất ít lượng thuốc được đào thải dưới dạng không đổi.
Thải trừ: Ibuprofen được đào thải qua thận một cách nhanh chóng và hoàn toàn, với thời gian bán thải khoảng 2 giờ, và quá trình loại trừ thuốc hoàn tất trong vòng 24 giờ sau liều cuối cùng.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Ibumed 400
Cách dùng
Dùng đường uống với 1 ly nước
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn:
Đau nhẹ và sốt, đau bụng kinh: 1 viên/lần, các lần uống thuốc cách nhau từ 4 – 6 giờ. Không uống quá 3 viên/ngày.
Viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp: 1 – 2 viên/lần, không uống quá 6 viên/ngày.
Trẻ em trên 12 tuổi: Tối đa 40 mg/kg cân nặng mỗi ngày trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
7. Sử dụng quá liều
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều ibuprofen có thể gồm buồn ngủ, đau đầu, đau bụng, khó thở, buồn nôn, nôn, loạn nhịp tim, suy thận, tụt huyết áp, hôn mê.
Xử trí:
Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều ibuprofen.
Làm dễ dàng đào thải thuốc bằng cách rửa dạ dày, gây nôn, gây lợi tiểu và cho uống than hoạt.
Nếu nặng, thẩm tách máu hoặc truyền máu.
8. Tác dụng phụ
Thường xảy ra rối loạn hay chảy máu tiêu hóa, loét dạ dày-tá tràng, khó tiêu, khó chịu hay đau bụng, đau thượng vị, ợ nóng, buồn nôn.
Những triệu chứng khác gồm: Đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, suy nhược, mất ngủ, ù tai, mắt mờ, phát ban da, ngứa, phù.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các dấu hiệu mới bất thường, triệu chứng đau không cải thiện trong vòng 10 ngày hay sốt không cải thiện trong vòng 3 ngày, đau nửa đầu không giảm hay trở nên trầm trọng hơn sau khi uống liều đầu.
9. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ibumed 400
Thận trọng khi sử dụng
Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa ibuprofen.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng IBUMED 400 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp sau: hen, co thắt phế quản, bệnh tim mạch, tiền sử hay đang bị loét dạ dày – tá tràng, chảy máu dạ dày – ruột, rối loạn chảy máu, thiếu hụt các yếu tố đông máu nội sinh, suy gan hay suy thận, xơ gan, trẻ em dưới 12 tuổi, người già.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể làm bạn chóng mặt hay buồn ngủ. Không lái xe, sử dụng máy móc hay tiến hành bất cứ hoạt động nào cần sự tập trung cho đến khi bạn chắc chắn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Đặc biệt, không được dùng ibuprofen trong 3 tháng cuối của thai kỳ trừ khi có chỉ định của bác sĩ vì thuốc có thể gây nguy hại cho trẻ chưa được sinh ra hoặc gây biến chứng trong lúc sinh.
10. Tương tác thuốc
Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.
Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của các thuốc kháng viêm không steroid khác.
Sử dụng đồng thời ibuprofen với các corticosteroid làm tăng nguy cơ chảy máu và loét dạ dày.
Ibuprofen làm tăng nồng độ lithi, digoxin, methotrexat và các glycosid tim trong huyết tương, do đó làm tăng độc tính của những thuốc này.
Ibuprofen làm tăng tác dụng của thuốc chống đông dùng đường uống.
Nguy cơ độc tính trên thận tăng khi dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, ciclosporin, tacrolimus, furosemid hay các thuốc lợi tiểu khác.
Globin cơ niệu kịch phát và suy thận tăng khi dùng đồng thời ibuprofen với ciprofibrat.
Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bảo vệ tim của aspirin.
Độc tính của baclofen có thể tăng khi mới bắt đầu dùng ibuprofen.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Betamethasone 0.25mg; Dexchlorpheniramine maleate 2mg
STELLAPHARM
Hộp 500 viên











