*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Khaparac Fort 500mg hạ sốt, làm giảm triệu chứng đau
Thuốc Khaparac Fort 500mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Khaparac Fort
Thuốc Khaparac Fort 500mg là sản phẩm giảm đau, hạ sốt an toàn và hiệu quả, phù hợp cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Thuốc có dạng viên, được đóng gói gọn nhẹ, tiện lợi sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ để kiểm soát triệu chứng đau nhức và sốt.
2. Thành phần thuốc Khaparac Fort
Acid mefenamic 500mg.
Tá dược: Tinh bột ngô, Avicel PH 101, Polyvinyl pyrrolidon, Natri starch glycolat, Bột mùi dâu, Acid stearic, Colloidal silicon dioxyd, Talc, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Màu Quinolin yellow lake.
3. Chỉ định thuốc Khaparac Fort
Thuốc chỉ định làm giảm các chứng đau của cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, đau do chấn thương, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau bụng kinh.
4. Chống chỉ định
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Khaparac Fort 500mg.
Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ đang mang thai, đặc biệt là 3 tháng cuối thai kỳ.
Người bị suy gan, suy thận, loét dạ dày tá tràng tiến triển; người từng bị hen suyễn hoặc dị ứng với Aspirin và các thuốc NSAID khác.
Không sử dụng thuốc Khaparac Fort 500mg để giảm đau sau những ca phẫu thuật tim mạch can thiệp.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Acid Mefenamic thuộc nhóm fenamate và là một NSAID, có tác dụng giảm đau và kháng viêm. Thuốc được sử dụng để giảm các cơn đau nhẹ đến trung bình như đau đầu, đau răng, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp. Cơ chế tác dụng của Acid Mefenamic tương tự các NSAID khác, thông qua việc ức chế enzyme cyclooxygenase, ngăn cản quá trình tổng hợp prostaglandin gây ra đau, viêm và sốt.
Dược động học
Hấp thu: Acid Mefenamic được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ, với nồng độ thuốc tỷ lệ thuận với liều dùng.
Phân bố: Thuốc phân bố đều vào các mô, vượt qua hàng rào nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ dưới dạng vết; nó liên kết cao với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Acid Mefenamic chủ yếu được chuyển hóa tại gan thông qua quá trình liên hợp với acid glucuronic.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ, với khoảng 67% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và 10-20% qua phân.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Khaparac Fort
Cách dùng
Sử dụng thuốc bằng đường uống; nên uống thuốc sau khi bữa ăn.
Liều dùng
Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên hoặc theo chỉ định của thầy thuốc.
Trẻ em: Thuốc không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
7. Sử dụng quá liều
Trong trường hợp quá liều cấp tính của thuốc chống viêm không steroid, các triệu chứng thường gặp bao gồm lơ mơ, buồn ngủ, nôn mửa và đau thượng vị, thường chỉ được điều trị hỗ trợ triệu chứng. Chảy máu đường tiêu hóa, tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê cũng có thể xuất hiện.
Khi sử dụng quá liều acid mefenamic, bệnh nhân cần được theo dõi sát sao và chăm sóc hỗ trợ. Nếu cần, áp dụng các biện pháp tăng đào thải và bất hoạt thuốc như gây nôn, cho uống than hoạt tính (60–100 g ở người lớn, 1–2 g/kg ở trẻ em) hoặc thẩm tách máu. Việc sử dụng các biện pháp gây lợi tiểu, chạy thận nhân tạo và thuốc có liên kết mạnh với protein huyết tương không được khuyến cáo.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR > 1/100 | Tiêu hoá: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hoá, ợ nóng, buồn nôn, loét dạ dày tá tràng.
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt chóng mặt. Da: Ngứa, ngoại ban. |
| Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000 | Toàn thân: Sốt, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết.
Tim mạch: Suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhịp nhanh. Tiêu hoá: Khô miệng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu đường tiêu hoá, viêm dạ dày. Gan: Viêm gan, vàng da. Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu. Thần kinh trung ương: Chóng mặt, ngủ gật, căng thẳng, nhức đầu, rối loạn tri giác, lo âu, trầm cảm, suy nhược. Hô hấp: Hen suyễn, khó thở. Da: Ngứa, mồ hôi. Mắt: Rối loạn thị giác. Tiết niệu sinh dục: Viêm bàng quang, tiểu khó, tiểu máu, viêm thận mô kẽ, thiểu niệu/tiểu nhiều, protein |
| Hiếm gặp, ADR <1/1000 | Toàn thân: Phản ứng phản vệ, thay đổi khẩu vị, hội chứng Stevens – Johnson.
Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực Tiêu hoá: Ợ chua, suy gan, viêm tụỵ. Máu: Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, thiếu máu. Tăng đường huyết. Thần kinh trung ương: Co giật, hôn mê, ảo giác, viêm màng não. Hô hấp: Suy hô hấp, viêm phổi. Da: Ban, hoại tử biểu bì, viêm da tróc vảy. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần cảnh báo và thận trọng). |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Người có tiền sử loét dạ dày tá tràng
Nên giảm liều ở những người lớn tuổi
Khi bắt đầu điều trị cần tăng cường theo dõi thể dịch bài niệu và chức năng thận ở bệnh nhân suy tim, suy gan hay suy thận mạn tính
Nên thận trọng khi sử dụng trong các nhiễm khuẩn vì có thể làm giảm khả năng đề kháng tự nhiên của cơ thể.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, ngủ gật, nhức đầu, rối loạn thị giác nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
10. Tương tác thuốc
Có thể phải điều chỉnh liều dùng khi sử dụng đồng thời với các thuốc liên kết với protein huyết tương.
Thuốc chống đông máu: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu, như warfarin. Khi sử dụng acid mefenamic với các thuốc chống đông máu đường uống cần phải theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin.
Không nên phối hợp các thuốc NSAID với warfarin hoặc heparin trừ khi có sự giám sát trực tiếp của bác sỹ.
Lithium: Giảm độ thanh thải lithium ở thận và tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận để phát hiện các dấu hiệu ngộ độc lithium.
Các tương tác sau đây đã được báo cáo với thuốc NSAID nhưng không nhất thiết là có liên quan với CADINAMIC:
Các thuốc giảm đau khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh việc phối hợp hai hay nhiều thuốc NSAID (bao gồm aspirin) vì có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn.
Thuốc chống trầm cảm: Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.
Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thận của thuốc NSAID.
Thuốc ức chế ACE và đối kháng thụ thể angiotensin-II: Làm giảm hiệu quả của thuốc hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận, đặc biệt là ở người cao tuổi. Nên bù nước đầy đủ cho bệnh nhân và đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu và trong thời gian điều trị phối hợp.
Aminoglycosid: Làm giảm chức năng thận ở những bệnh nhân nhạy cảm, làm giảm độ thanh thải của aminoglycosid và làm tăng nồng độ trong huyết tương.
Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
Acid salicylic: Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic gây ảnh hưởng tới hiệu quả chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi sử dụng đồng thời, và do đó có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả của aspirin trong liệu pháp điều trị dự phòng bệnh tim mạch. Tuy nhiên, do sự hạn chế của các dữ liệu thực nghiệm và sự không chắc chắn của phép ngoại suy các dữ liệu ex vivo trong các tình huống lâm sàng nên không thể đưa ra kết luận chắc chắn về việc sử dụng acid mefenamic thông thường.
Glycoside trợ tim: Các thuốc NSAID có thể làm cho tình trạng bệnh suy tim nặng thêm, giảm tốc độ lọc cầu thận (GFR) và tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc thận với các thuốc NSAID.
Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa..
Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: Ức chế chuyển hóa cho thuốc sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường máu.
Methotrexat: Làm giảm sự đào thải thuốc dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
Mifepristone: Không nên sử dụng thuốc NSAID trong vòng 8-12 ngày sau khi uống mifepriston, các thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu quả của mifepriston.
Probenecid: Làm giảm chuyển hóa và đào thải các thuốc NSAID và các chất chuyển hóa.
Kháng sinh quinolon: Dữ liệu từ động vật cho thấy NSAID có thể tăng nguy cơ co giật có liên quan tới co giật.
Tacrolimus: Có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thận khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với tacrolimus.
Zidovudin: Tăng nguy cơ ngộ độc máu khi sử dụng các thuốc NSAID cùng với zidovudin. Tăng nguy cơ tụ máu khớp và tụ máu trong chúng máu khó đông ở người nhiễm HIV khi điều trị đồng thời với zidovudin và ibuprofen
11. Thông tin thêm
Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây








