*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Siro Tiffy Thai Nakorn Patana điều trị nghẹt mũi, hạ sốt
Siro Tiffy là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm Siro Tiffy
Siro Tiffy là sản phẩm kết hợp ba hoạt chất: Paracetamol 120 mg, Phenylephrin HCl 5 mg và Chlorpheniramin Maleat 1 mg trong mỗi 5 ml siro. Thuốc được chỉ định giảm các triệu chứng cảm cúm và viêm mũi dị ứng như sốt, nhức đầu, đau cơ, nghẹt mũi và chảy nước mũi.
Liều dùng: Trẻ 3–6 tuổi 2,5–5 ml, trẻ 6–12 tuổi 5–10 ml, người lớn 10 ml, mỗi lần cách nhau 4–6 giờ, tối đa 4 lần/ngày. Uống sau bữa ăn, không dùng quá 7 ngày continuous.
2. Thành phần Siro Tiffy
Mỗi 5ml siro chứa:
Hoạt chất: Paracetamol 120mg, Phenylephrin HCl 5mg, Chlorpheniramin maleat 1mg.
Tá dược: Glycerin, natri saccharin, màu đỏ số 40, hương cam,magnesi nhôm silicat, sorbitol, polyethylen glycol 1500, natri cyclamat, methylparaben, propylparaben, propylene glycol, xanthan gum, màu vàng chanh, acid phosphoric, nước tinh khiết.
3. Chỉ định Siro Tiffy
Thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp làm giảm các triệu chứng cảm thông thường: nghẹt mũi, hạ sốt, giảm đau và viêm mũi dị ứng.
4. Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Bệnh nhân tăng huyết áp, nhịp nhanh thất, huyết khối ngoại biên, huyết khối mạch màng treo ruột.
Bệnh nhân bị bệnh tụy hay gan cấp tính.
Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ non, phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh glaucom góc hẹp, loét tiêu hóa, triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, bệnh hen suyễn, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị – tá trang, bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế mionoamin oxidase (MAO).
Trẻ dưới 3 tuổi.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Tiffy syrup là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống sung huyết và kháng dị ứng.
Paracetamol: Giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế cyclooxygenase, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin.
Phenylephrin HCl: Co mạch máu tại niêm mạc mũi và đường hô hấp trên, giúp giảm nghẹt mũi nhanh chóng.
Chlorpheniramin maleat: Đối kháng chọn lọc thụ thể H₁, làm giảm tiết dịch mũi và nhầy tại đường hô hấp trên.
Dược động học
Paracetamol
Hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn qua đường uống; đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 0,5–2 giờ. Phân bố đều khắp các mô, khoảng 25% liên kết với protein huyết tương. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Phenylephrin HCl
Hấp thu kém không đều, chuyển hóa mạnh tại dạ dày-ruột; khởi đầu tác dụng thông mũi sau 15–20 phút, kéo dài 2–4 giờ. Được oxy hóa bởi monoamin oxidase ở gan và ruột; tác dụng chấm dứt khi thuốc phân phối vào cơ.
Chlorpheniramin maleat
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa; xuất hiện trong huyết tương sau 30–60 phút, đạt đỉnh 2–6 giờ. Phân bố rộng rãi trong mô và dịch thể (có mặt cả trong nước bọt và một phần qua dịch mật). Thải trừ gần như hoàn toàn dưới dạng nguyên chất và chuyển hóa qua đường nước tiểu.
6. Cách dùng – Liều dùng Siro Tiffy
Cách dùng: dùng theo đường uống.
Liều dùng
Trẻ từ 3-6 tuổi : 1 thìa cà phê (5ml/lần), 4 lần/ngày.
Trẻ từ 6-12 tuổi : 1 – 2 thìa cà phê (5-10ml/lần), 4 lần/ngày.
Người lớn: 2 thìa cà phê (10ml/lần), 4 lần/ngày.
7. Sử dụng quá liều
Paracetamol
Biểu hiện:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5-10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo Methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn.
Xử trí:
Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Cho uống N-acetyIcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng Methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.
Phenylephrin HCI
Biểu hiện: Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhip tim chậm thường xảy ra sớm.
Xử trí: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn α-adrenergic như phentolamin 5-10mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế.
Chlorpheniramin maleat
Liều gây chết của Chlorpheniramin maleat khoảng 25-50mg/kg thể trọng. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholine, phản ứng loạn trương lực và trụy mạch, loạn nhịp.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR >1/100 | Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà, an thần.
Hệ tiêu hóa: Khô miệng. |
| Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 | Toàn thân: Ban, phản ứng quá mẫn, bồn chồn, lo lắng, hốt hoảng, yếu, chóng mặt, đau vùng thượng vị hay khó chịu, run, trụy hô hấp, xanh xao hay nhợt nhạt.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Hệ huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch câu), thiếu máu. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày |
| Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000 | Toàn thân: Chóng mặt.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn. |
Thông báo cho bác sĩ về những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Không dùng thuốc Tiffy Syrup quá 7 ngày. Nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày phải tham khảo ý kiến thầy thuốc.
Liên quan đến paracetamol:
Theo dõi chức năng gan, thận trong trường hợp điều trị kéo dài hoặc suy gan, thận.
Bệnh nhân nghiện rượu dùng chế phẩm dài ngày có thể gây độc tính trên gan.
Liên quan đến phenylephrin HCl:
Thận trọng trên bệnh nhân phù, xuất huyết, nhồi máu cơ tim, xuất huyết màng ngoài tim, hoại tử ruột, hoại tử gan và thận.
Liên quan đến thuốc kháng histamine Chlorpheniramin maleat:
Bệnh nhân bí tiểu bẩm sinh, tiền sử hen phế quản, tăng áp suất nội nhãn, tuyến giáp hoạt động quá mức, bệnh tim mạch.
Thuốc kháng histamin có thể làm đặc dịch phổi, ngăn chặn khạc đờm và dẫn lưu xoang.
Người già: Có thể gây chóng mặt, ngất, hạ huyết áp, lẫn lộn – hạn chế bằng cách giảm liều.
Trẻ em: Quá liều có thể gây ảo giác, co giật, nguy cơ tử vong; ở trẻ sơ sinh gây kích thích – chỉ dùng đúng liều.
Cần thận trọng khi phối hợp với các chế phẩm khác chứa paracetamol, phenylephrin HCl và chlorpheniramin maleat.
Không dùng quá liều chỉ định.
Paracetamol
Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da tuy tỉ lệ thấp nhưng có thể đe dọa tính mạng, bao gồm:
Hội chứng Stevens–Johnson (SJS): Dị ứng thuốc thể bọng nước, khu trú quanh mặt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục, hậu môn; kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn gan thận. Chẩn đoán khi ≥ 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Thể dị ứng nặng nhất, với ban dạng sởi/tinh hồng nhiệt/hồng ban, bọng nước lan tỏa; viêm loét niêm mạc mắt, tiêu hóa, sinh dục – tiết niệu; kèm sốt, xuất huyết tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… Tỷ lệ tử vong 15–30 %.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng trên nền hồng ban lan rộng, thường ở nách, bẹn, mặt; kèm sốt, bạch cầu trung tính tăng cao.
Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu phát ban hay phản ứng quá mẫn nào, bệnh nhân phải ngừng thuốc ngay. Người từng có phản ứng nghiêm trọng do paracetamol không được dùng lại và phải thông báo với nhân viên y tế.
Thận trọng với tá dược methylparaben và propylparaben: Có thể gây phản ứng dị ứng, bao gồm cả phản ứng muộn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ và chóng mặt, bệnh nhân nên thận trọng khi đang lái xe hay thực hiện các công việc cần phải tỉnh táo.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Không sử dụng.
10. Tương tác thuốc
Liên quan đến paracetamol
Dùng thuốc liều cao cùng với việc sử dụng thuốc chống đông (coumarin, dẫn chất indadion) có thể làm tăng nhẹ tác dụng của các thuốc này. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazide có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.
Liên quan đến phenylephrin HCl
Các chế phẩm kết hợp phenylephrin HCl không nên dùng cùng với epinephrin hay tác nhân kích thích thần kinh giao cảm khác bởi vì có thể gây ra tim đập nhanh hay loạn nhịp tim.
Tính kích thích tim hay tăng áp lực máu của phenylephrin HCl có thể xảy ra khi trước đó dùng thuốc ức chế men monoamin oxidase (MAO) vì sự chuyển hoá của phenylephrin HCl giảm.
Atropin sulfat ngăn phản xạ nhịp tim nhanh và làm tăng áp lực máu gây ra bởi phenylephrin.
Sự tăng áp lực máu có thể xảy ra nếu dùng phenylephrin HCl cho bệnh nhân đang dùng sản phẩm tiêm alkaloid cựa lúa mạch như ergonovin maleat.
Liên quan đến chlorpheniramin maleat
Có thể làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Tác dụng kéo dài khi dùng cùng với thuốc ức chế monoamin oxidase.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Bột sủi bọt
Paracetamol 80mg
DHG - Việt Nam
Hộp 24 Gói
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Rifampicin 150mg; Isoniazid 75mg; Ethambutol Hydrochloride 275mg
Lupin Limited – Ấn Độ
Hộp 10 vỉ x 20 viên














