*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Alaxan 325mg United giảm các cơn đau cơ xương, nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng
Thuốc Alaxan 325mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Alaxan 325mg
Thuốc Alaxan 325mg là sự kết hợp giữa Paracetamol 325mg và Ibuprofen 200mg trong mỗi viên nén bao phim, dùng đường uống để giảm đau và hạ sốt.
Paracetamol ức chế tổng hợp prostaglandin, tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt qua tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi, không gây ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu hay đông máu. Ibuprofen là NSAID thuộc nhóm dẫn xuất acid propionic, ức chế enzyme cyclo-oxygenase, nhờ đó kháng viêm, giảm đau và hạ sốt hiệu quả, được đánh giá là một trong những NSAID an toàn nhất.
2. Thành phần thuốc Alaxan 325mg
Mỗi viên nén chứa:
Paracetamol 325mg.
Ibuprofen 200mg.
Tá dược: Lactose Monohydrate, Tinh bột ngô, Povidone, FDC Yellow # 6, Sodium Starch Glycolate, Syloid 244, Magnesium Stearate vừa đủ.
3. Chỉ định thuốc Alaxan 325mg
Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với Paracetamol, ibuprofen hay bất kỳ thành phần nào trong tá dược.
Paracetamol:
Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, gan.
Bệnh nhân thiếu hụt glucose -6- phosphate dehydro-genase.
Ibuprofen:
Bệnh nhân có tiền căn quá mẫn (co thắt phế quản, hen, phù mạch, viêm mũi, nổi mề đay) liên quan với acetylsalicylic acid hay các NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Tiền căn loét/thủng dạ dày tá tràng hay loét tái phát liên quan NSAID.
Bệnh nhân bị suy gan, suy thận hay suy tim nặng.
Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.
Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bệnh tạo keo.
3 tháng cuối thai kỳ.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Paracetamol
Paracetamol giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin. Thuốc làm tăng ngưỡng chịu đau và điều chỉnh nhiệt độ cơ thể qua tác động lên trung tâm điều nhiệt tại vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, hiệu quả giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương aspirin, nhưng không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu hay đông máu.
Ibuprofen
Ibuprofen là dẫn xuất acid propionic, có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Với cơ chế ức chế enzyme cyclooxygenase, ibuprofen làm giảm tổng hợp prostaglandin. Trong nhóm NSAID, ibuprofen được xem là an toàn nhất và đặc biệt hiệu quả trong điều trị viêm khớp dạng thấp ở trẻ em.
Dược động học
Paracetamol
Hấp thu: Nhanh chóng và hoàn toàn qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 30–60 phút.
Phân bố: Khoảng 25% liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Chủ yếu qua gan.
Thải trừ: Độ thanh thải toàn thân khoảng 5 mL/kg/phút; thải trừ thận khoảng 10 mL/phút, ít phụ thuộc pH và lưu lượng nước tiểu.
Ibuprofen
Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 1–2 giờ.
Phân bố: Gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 2 giờ; bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, với ~1% dạng nguyên vẹn và ~14% dưới dạng liên hợp.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Alaxan 325mg
Cách dùng:
Dùng đường uống.
Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng:
Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
7. Sử dụng quá liều
Quá liều paracetamol thường có 4 giai đoạn với các dấu hiệu và triệu chứng sau:
Rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu, và ra mồ hôi nhiều.
Đau hoặc sờ vào thấy đau ở vùng bụng trên bên phải; gan lớn biểu hiện bằng cảm giác đầy bụng, tăng men gan và bilirubin trong máu, thời gian prothrombin kéo dài và đôi lúc có giảm lượng nước tiểu.
Triệu chứng rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu tái phát, dấu hiệu suy gan và có thể bị suy thận.
Hồi phục hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn gây tử vong.
Triệu chứng thường gặp nhất của quá liều ibuprofen gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, lơ mơ. Các triệu chứng khác là nhức đầu, ù tai, ức chế hệ thần kinh trung ương, co giật. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, ngưng thở hiếm khi xảy ra.
Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc quá liều đề nghị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
Điều trị gồm có súc rửa dạ dày. N-acetylcystein là thuốc giải độc hiệu quả nếu được bắt đầu trong vòng 10-12 giờ sau khi uống quá liều; tuy nhiên N-acetylcysteine vẫn có tác dụng nếu được điều trị trong vòng 24 giờ.
8. Tác dụng phụ
| Hoạt chất | Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Ibuprofen | Thường gặp, ADR > 1/100: | Toàn thân: Sốt, mỏi mệt;
Tiêu hoá: Chướng bụng, buồn nôn, nôn; Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; Da: Mẫn ngứa, ngoại ban. |
| Ibuprofen | Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: | Phản ứng dị ứng (co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi;
Da: Mày đay; Tiêu hoá: Đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày–ruột; Thần kinh: Lơ mơ, mất ngủ;Tai: Ù tai, giảm thính lực; Mắt: Rối loạn thị giác; Khác: Thời gian chảy máu kéo dài. |
| Ibuprofen | Hiếm gặp, ADR <1/1000: | Da: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens–Johnson, rụng tóc;
Thần kinh: Trầm cảm; Mắt: Nhìn mờ; Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu; Gan–mật: Chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan; Thận: Viêm bàng quang, tiểu máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. |
| Paracetamol | Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: | Da: Ban da.
Tiêu hoá: Rối loạn dạ dày ruột nhẹ. |
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Paracetamol
Cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng, đặc biệt người nghiện rượu chưa xơ gan.
Không kết hợp với thuốc khác có chứa paracetamol.
Thông báo ngay cho bác sĩ nếu nghi ngờ quá liều, vì uống >4 g/24 giờ có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng.
Có nguy cơ phản ứng da nặng hiếm gặp (SJS, TEN/Lyell, AGEP); nếu xuất hiện ban da hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào, phải ngưng thuốc ngay.
Ibuprofen
Thận trọng với lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp (nguy cơ viêm màng não vô khuẩn).
Hạn chế ở bệnh nhân viêm ruột mạn (Crohn, viêm loét đại tràng) và rối loạn tiêu hóa.
Cảnh giác khi dùng ở người tăng huyết áp, suy tim, suy thận, suy gan hoặc người cao tuổi.
Có thể gây co thắt phế quản ở người hen phế quản hoặc dị ứng, nhất là khi phối hợp NSAID khác.
Tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ), đặc biệt với liều cao (≥2.400 mg/ngày). Bác sĩ cần theo dõi thường xuyên biến cố tim mạch và khuyến cáo người bệnh báo ngay triệu chứng nghi ngờ.
Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu rủi ro.
Hạn chế dùng liều cao ở bệnh nhân tăng huyết áp khó kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh mạch ngoại biên hoặc mạch máu não; cần cân nhắc kỹ trước khi điều trị dài hạn ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch.
Có thể giảm khả năng sinh sản nữ do ảnh hưởng lên sự rụng trứng.
Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng ống tiêu hóa, nhất là khi dùng đồng thời corticosteroid, kháng đông, SSRI hoặc aspirin.
Phản ứng da nghiêm trọng (AGEP, SJS, TEN) hiếm gặp; ngưng thuốc ngay khi có phát ban đầu tiên.
Trẻ em và thanh thiếu niên (12–18 tuổi) có thể giảm chức năng thận do mất nước.
Propyl parahydroxybenzoate và methyl parahydroxybenzoate có thể gây dị ứng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Paracetamol
Phụ nữ có thai: Không có chống chỉ định dùng paracetamol ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc
Phụ nữ cho con bú: Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất thấp. Chưa có dữ liệu lâm sàng về chống chỉ định sử dụng paracetamol trong thời kỳ cho con bú.
Ibuprofen
Phụ nữ có thai: Mặc dù không gây quái thai ở động vật thí nghiệm nhưng sử dụng ibuprofen, nếu có thể, nên tránh trong 6 tháng đầu thai kỳ.
Không dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ vì nguy cơ gây đóng sớm ống động mạch ở bào thai trong tử cung và có thể gây ra tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Thời gian chuyển dạ chậm và kéo dài, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
10. Tương tác thuốc
Aspirin làm giảm lượng ibuprofen trong máu, trong khi phenylbutazone, indomethacine, salicylate … làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột ở bệnh nhân dùng ibuprofen.
Ibuprofen làm tăng lượng lithium trong máu có thể do làm giảm bài tiết lithium.
Ibuprofen có thể làm giảm cấp tính chúc năng thận và làm giảm đáp ứng của huyết áp đối với thuốc ức chế men chuyển.
Ibuprofen có thể làm giảm hiệu quả của thuốc lợi tiểu như furosemid và thiazide.
Khi dùng chung với thuốc chống đông, hoặc thuốc làm tan huyết khối, ibuprofen có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.
Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfarin.
Các thuốc kích thích các men chịu trách nhiệm kích hoạt chuyển hóa của paracetamol như là các thuốc điều trị co giật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan.
11. Thông tin thêm
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây









