Thuốc Zedcal-OP Tablets trị loãng xương, nhuyễn xương (5 vỉ x 6 viên)
Đã bán 0 sản phẩm
Dạng tế bào Viên nén bao phim
Hàm lượng Calcium Carbonate 250mg; Zinc sulfate 0.25mcg; Kẽm 7.5mg
Số đăng ký VN-19272-15
Công ty sản xuất Meyer Organics Pvt.Ltd - Ấn Độ
Quy cách đóng gói Hộp 5 Vỉ x 6 Viên
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Zedcal-OP Tablets Meyer điều trị loãng xương
Thuốc Zedcal-OP là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Zedcal-OP
Thuốc Zedcal-OP (Meyer Organics) là viên nén bao phim chứa Calcium Carbonate 250 mg, Zinc Sulfate Monohydrate 7,5 mg và Calcitriol 0,25 µg. Sản phẩm được chỉ định điều trị và phòng ngừa loãng xương, thiếu canxi kéo dài, rối loạn chuyển hóa canxi do giảm sản xuất Calcitriol, loạn dưỡng xương thận ở suy thận mạn, thiểu năng tuyến cận giáp, kháng vitamin D, còi xương và nhuyễn xương.
Canxi duy trì khối lượng và mật độ xương, kẽm tham gia tổng hợp protein nền cho tế bào xương, và Calcitriol điều hòa hấp thu canxi ở ruột cũng như khoáng hóa xương. Canxi cacbonat được chuyển hóa thành canxi clorid tại dạ dày rồi hấp thu chủ yếu ở ruột non, kẽm hấp thu ở tá tràng và thải chủ yếu qua phân, trong khi Calcitriol hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh huyết thanh sau 3–6 giờ, liên kết với protein huyết tương và bài tiết qua mật, sữa mẹ và nhau thai.
2. Thành phần thuốc Zedcal-OP
Calcium Carbonate B.P tương đương với Calcium nguyên tố 250 mg, Calcitriol B.P 0.25 mcg, Zinc Sulphate Monohydrate U.S.P tương đương với Kẽm nguyên tố 7.5mg.
Tá dược: Arachis Oil BP Butylated Hydroxyanisole BP Isopropyl Alcohol BP Maize starch (Dried), colloidal Anhydrous Silica BP Microcrystalline Cellulose BP Polyethylene Glycol 6000 USP/NF, Polyethylene Glycol 400 USP/NF, Purified Talc BP Methylene Chloride, Maize Starch BP Methylparaben BP Propylparaben BP Disodium EDTA BP Polyvinylpyrrolidone BP Purified Water BP Magnesium Stearate BP WINCOAT – WT 2022 White, Hydroxypropylmethylcellulose BP.
3. Chỉ định thuốc Zedcal-OP
Ðiều trị loãng xương.
Các bệnh gây ra do thiếu canxi huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu canxi về rối loạn trong chuyển hóa canxi do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol).
Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu).
Thiểu năng tuyến cận giáp (hậu phẫu, tự phát hay giả tạo).
Đề kháng vitamin D và kém chuyển hóa/ còi xương dinh dưỡng hay nhuyễn xương, còi xương phụ thuộc vitamin D.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Tăng calci huyết hay có dấu hiệu bị nhiễm độc vitamin D.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Canxi là yếu tố thiết yếu duy trì khối lượng và tỉ trọng xương. Thiếu canxi do dinh dưỡng không đầy đủ dẫn đến giảm độ bền xương và các rối loạn như loãng xương.
Kẽm tham gia tổng hợp protein nền của tế bào xương, cung cấp vùng bám cho canxi, photpho và các khoáng chất khác. Thiếu kẽm thường gặp ở người có mật độ xương thấp.
Calcitriol, chất chuyển hóa hoạt tính của vitamin D₃, điều hòa hấp thu canxi tại ruột và quá trình khoáng hóa xương. Mặc dù cơ thể thường chuyển vitamin D₃ thành calcitriol nội sinh, trong một số bệnh lý việc sản xuất nội sinh này giảm, gây rối loạn hấp thu canxi, duy trì nội môi và chuyển hóa xương.
Dược động học
Canxi cacbonat được acid dạ dày chuyển thành canxi clorid, hấp thu chủ yếu ở ruột non, rồi đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi.
Kẽm hấp thu chủ yếu ở tá tràng và bài tiết chủ yếu qua phân; một phần nhỏ thải qua nước tiểu.
Calcitriol hấp thu nhanh qua ruột, với nồng độ đỉnh huyết thanh đạt sau 3–6 giờ khi dùng liều 0,25–1,0 µg. Calcitriol và chất chuyển hóa liên quan gắn kết với protein huyết tương trong quá trình vận chuyển. Calcitriol ngoại sinh có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, đồng thời được thải trừ qua mật.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Zedcal-OP
Cách dùng: thuốc nên uống trong bữa ăn chính. Không nhai và uống khi bụng đói.
Liều dùng:
Loãng xương (đặc biệt loãng xương sau mãn kinh): 1 viên x 2 lần/ngày.
Các bệnh gây ra do thiếu canxi huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu canxi về rối loạn trong chuyển hóa canxi do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol): ban đầu 1 viên/1 ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày. Khi cần thiết, tăng liều dần dần (mỗi 2 – 4 tuần) cho tới liều tối đa là 1 viên x 3 lần/ngày.
Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu): ban đầu 1 viên/1 ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày, tăng dần dần khi cần thiết.
Thiểu năng tuyến cận giáp (hậu phẫu, tự phát hay giả tạo): ban đầu uống 1 viên/ngày vào buổi sáng, cho tới liều tối đa là 3 viên/ngày ở trẻ em hay, 4 viên/ngày ở người lớn.
Đề kháng vitamin D và kém chuyển hóa/còi xương dinh dưỡng hay nhuyễn xương, và còi xương phụ thuộc vitamin D: ban đầu 1 viên/ngày vào buổi sáng. Tăng dần dần cho tới liều tối đa 3 viên/ngày ở trẻ em và 4 viên/ngày ở người lớn.
7. Sử dụng quá liều
Những thành phần dùng trong công thức Zedcal OP thì được dung nạp tốt.
Trong trường hợp quá liều có thể dẫn tới tăng canxi huyết, tăng canxi niệu. Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và tham khảo ý kiến Bác sỹ.
8. Tác dụng phụ
Ở liều tối thiểu khuyến cáo Zedcal-OP dung nạp tốt. Dấu hiệu sớm của các phản ứng phụ bao gồm: Yếu, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, táo bón, miệng có vị kim loại, đau cơ.
Dấu hiệu muộn: Tiểu nhiều, khát nhiều, biếng ăn, sợ ánh sáng, viêm màng kết, sổ mũi, ngứa.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng:
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Sử dụng lâu dài ở trẻ em. Thận trọng đối với trẻ em dưới 3 tuổi.
Khuyến cáo theo dõi canxi, phospho, magie và phosphat kiềm trong huyết tương.
Bệnh nhân dùng digitalis.
Không dùng chung với các thuốc khác có chứa vitamin D.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chưa có bằng chứng thuyết phục về tác dụng của calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh trên thai kỳ và sự phát triển bào thai. Do đó, chỉ sử dụng khi lợi ích điêu trị cao hơn nhiễu so với nguy cơ có thê xảy ra cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú: Calcitriol được bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây tác dụng ngoại ý cho trẻ, do đó không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
10. Tương tác thuốc
Không được sử dung đồng thời với những thuốc chứa magnesi.
Sự hấp thu giảm bởi cholestyramine, thuốc lợi tiểu, digitalis, phenyltoin, các phenobarbituric.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi thoáng mát, dưới 30 độ C.
Hạn sử dụng 30 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Có
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Diphenhydramin hydroclorid 50mg
Vidipha - Việt Nam
Hộp 20 vỉ x 4 viên















