- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén bao phim Xyzal 5mg điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa
1. Thông tin chung thuốc Xyzal 5mg
Thuốc Xyzal 5mg là thuốc kháng histamine thế hệ mới (thế hệ 3), được sản xuất bởi UCB Farchim S.A (Thụy Sĩ) và phân phối bởi GSK. Với hoạt chất chính là Levocetirizine, thuốc mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát các triệu chứng dị ứng nhưng ít gây buồn ngủ hơn so với các dòng thuốc cũ.
2. Thành phần của thuốc Xyzal 5mg
Hoạt chất: Levocetirizine dihydrochloride hàm lượng 5mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystalline cellulose, Colloidal anhydrous silica, Magnesium stearat và lớp vỏ bao Opadry Y-1-7000.
3. Công dụng của thuốc Xyzal 5mg
Viêm mũi dị ứng theo mùa: Giảm nhanh hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và các triệu chứng liên quan đến mắt (đỏ mắt, chảy nước mắt).
Viêm mũi dị ứng quanh năm: Kiểm soát triệu chứng dị ứng do bụi, lông thú vật hoặc nấm mốc.
Mày đay mãn tính: Điều trị tình trạng ngứa, sẩn phù và phát ban trên da kéo dài.
4. Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine đường toàn thân, dẫn chất piperazine.
Mã ATC R06A E09
Cơ chế tác dụng/Tác dụng dược lực:
Levocetirizin, chất đồng phân đối hình (R) của cetirizin, là thuốc đối kháng mạnh và chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi.
Các nghiên cứu gắn kết cho thấy levocetirizin có ái lực cao với các thụ thể H1 ở người (Ki=3,2 nmol/l). Levocetirizin có ái lực đối với thụ thể H1 cao hơn gấp 2 lần so với cetirizin (Ki=6,3 nmol/l). Levocetirizin tách rời khỏi thụ thể H1 với thời gian bán thải là 115 ± 38 phút.
Sau khi dùng liều đơn, levocetirizin cho thấy khả năng chiếm giữ 90% các thụ thể sau 4 giờ và 57% sau 24 giờ.
Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy, ở một nửa liều, levocetirizin có hoạt tính tương đương cetirizin, cả ở da và ở mũi.
Tác dụng dược lực học của levocetirizin được nghiên cứu trong các thử nghiệm ngẫu nhiên, có đối chứng:
Trong một nghiên cứu so sánh hiệu quả của levocetirizin 5 mg, desloratadin 5 mg và giả dược trên bệnh nhân bị sẩn phù và hồng ban do histamin, kết quả cho thấy levocetirizin làm giảm đáng kể sự hình thành sẩn phù và hồng ban cao nhất trong 12 giờ đầu và kéo dài 24 giờ (p < 0,001) so với giả dược và desloratadin.
Trong thử nghiệm có đối chứng giả dược theo mô hình dùng buồng thử thách với dị nguyên, levocetirizin 5 mg khởi phát tác dụng kiểm soát triệu chứng gây ra do phấn hoa sau 1 giờ dùng thuốc.
Trong các nghiên cứu in vitro (buồng Boyden và kỹ thuật cắt lớp tế bào) cho thấy levocetirizin ức chế sự di chuyển qua nội mô của bạch cầu ái toan gây ra do eotaxin cả ở tế bào da và phổi. Các mô hình trong và ngoài cơ thể sống (in vivo & ex vivo) trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng đáng kể trên hoạt tính cholinergic và serotoninergic. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng, khô miệng thường xảy ra với levocetirizin hơn so với giả dược. Các nghiên cứu gắn kết thụ thể in vitro cho thấy thuốc không có ái lực có thể đo được với thụ thể nào khác ngoài thụ thể H1.
Các nghiên cứu theo kỹ thuật phóng xạ tự ghi (Autoradiographic studies) với levocetirizin đánh dấu phóng xạ ở chuột cống cho thấy levocetirizin thâm nhập không đáng kể vào não. Các thử nghiệm ngoài cơ thể sống (ex vivo) ở chuột cho thấy levocetirizin dùng đường toàn thân không chiếm giữ các thụ thể H1 ở não một cách đáng kể. Một nghiên cứu thực nghiệm dược lực học trong cơ thể sống (in-vivo) (kỹ thuật tạo nốt phồng trên da với buồng áp lực âm – skin chamber technique) cho thấy ba hiệu quả ức chế chính của levocetirizin 5 mg trong 6 giờ đầu sau khi gây ra phản ứng từ phấn hoa, so với giả dược ở 14 bệnh nhân người lớn: Ức chế sự phóng thích VCAM-1, điều hoà tính thấm mao mạch và giảm sự thu hút bạch cầu ái toan.
5. Dược động học
Dược động học của levocetirizin là tuyến tính, không phụ thuộc liều và thời gian và ít có sự thay đổi giữa các cá thể. Đặc tính dược động học là tương tự khi dùng như một chất đồng phân đối hình đơn hoặc cetirizin. Không có sự chuyển dạng đồng phân xảy ra trong quá trình hấp thu và thải trừ.
Hấp thu
Levocetirizin hấp thu nhanh và nhiều sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày điều trị. Nồng độ đỉnh điển hình lần lượt là 270 ng/ml và 308 ng/ml tương ứng với khi uống liều đơn và lặp lại với liều 5 mg x 1 lần/ngày. Mức đ hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh đạt được lại bị giảm và chậm hơn.
Phân bố
Không có sẵn dữliệu về phân bố tại mô ở người cũng không có dữ liệu nào về sự vượt qua hàng rào máu não của le ocetirizin. Ở chuột cống và chó, nồng độ trong mô cao nhất được tìm thấy ở gan và thận, thấp nhã ở khu vực hệ thần kinh trung ương. Ở người, 90% levocetirizin gắn với protein huyết tương. Phân lố của levocetirizin khá hạn hẹp với thể tích phân bố là 0,4 l/kg.
Chuyển hóa
Mức độ chuyển hoá của levocetirizin ở người ít hơn 14% của liều dùng vì vậy sự khác biệt do đa hình thái di truyền hay khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men được cho là không đáng kể. Những đường chuyển hoá bao gồm oxy hoá nhân thơm, dealkyl hoá gốc N- và gốcO- và liên hợp với taurin.
Con đường dealkyl hoá chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi con đường oxy hoa nhân thơm thường liên quan đến nhiều đồng phân men CYP và/hoặc các đồng phân nen CYP chưa xác định.
Levocetirizin không tác động lên hoạt tính của các isoenzym CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống liều 5 mg.
Do chuyển hóá thấp và không có tiềm năng ức chế chuyển hoa, tương tác của levocetirizin với các chất khác hay ngược lại hiếm khi xảy ra.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán thải ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Tổng thanh thải toàn thân biểu kiến trung bình ở người lớn là 0,63 ml/phút/kg. Đường thải trừ chính của levocetirizin và chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm trung bình 85,4% của liều dùng. Thải trừ qua phân chỉ khoảng 12,9% của liều dùng. Levocetirizin được bài tiết qua quá trình lọc của cầu thận và sự bài tiết chủ động tại ống thận.
Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt
Trẻ em
Dữ liệu từ một nghiên cứu dược động học trên 14 trẻ em 6-11 tuổi cân nặng trong khoảng từ 20 đến 40 kg uống liều đơn 5 mg levocetirizin cho thấy các giá trị Cmax và AUC lớn hơn khoảng 2 lần so với ở đối tượng người lớn khỏe mạnh khi so sánh giữa các nghiên cứu. Cmax trung bình là 450 ng/mL đạt được ở thời gian trung bình là 1,2 giờ, tổng độ thanh thải toàn thân chuẩn hóa theo cân nặng lớn hơn 30% và thời gian bán thải ngắn hơn 24% ở nhóm bệnh nhi so với ở người lớn. Chưa có các nghiên cứu dược động học chuyên biệt được tiến hành trên trẻ dưới 6 tuổi. Phân tích dược động học hồi cứu theo nhóm tuổi được tiến hành trên 323 đối tượng (181 trẻ em từ 1 đến 5 tuổi, 18 trẻ em từ 6 đến 11 tuổi, và 124 người lớn từ 18 đến 55 tuổi) dùng đơn hay đa liều levocetirizin trong khoảng từ 1,25 mg đến 30 mg. Dữ liệu từ phân tích này cho thấy dùng 1,25 mg một lần mỗi ngày cho trẻ em 6 tháng đến 5 tuổi, thì ước tính nồng độ trong huyết tương tương tự như ở người lớn dùng 5 mg một lần mỗi ngày.
Bệnh nhân cao tuổi
Dữ liệu dược động học ở bệnh nhân cao tuổi còn hạn chế. Sau khi dùng liều uống lặp lại một lần mỗi ngày trong 6 ngày (30 mg levocetirizin) ở 9 đối tượng cao tuổi (65-74 tuổi), tổng độ thanh thải toàn thân thấp hơn xấp xỉ 33% so với ở người lớn trẻ tuổi hơn. Dữ liệu về sự phân bố cetirizin dạng đồng phân racemic phụ thuộc vào chức năng thận hơn là phụ thuộc vào tuổi. Phát hiện này cũng được áp dụng với levocetirizin, vì levocetirizin và cetirizin đều thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Do đó, nên chỉnh liều levocetirizin theo chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận
Tổng độ thanh thải biểu kiến của levocetirizin tương quan với độ thanh thải của creatinin. Vì thế phải khuyến nghị điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin, dựa trên độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa và nặng. Ở người bệnh thận giai đoạn cuối vô niệu, tổng thanh thải cơ thể bị giảm khoảng 80% so với người bình thường. Lượng levocetirizin được thải loại trong suốt quá trình 4 giờ thẩm tách máu chuẩn là <10%.
Suy gan
Dược động học của levocetirizin ở bệnh nhân suy gan vẫn chưa được thử nghiệm. Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính (bệnh tế bào gan, ứ mật và xơ gan do mật) dùng 10 hoặc 20 mg cetirizin hợp chất racemic dưới dạng liều đơn có thời gian bán thải tăng 50% cùng với độ thanh thải giảm 40% so với các đối tượng khỏe mạnh.
Các đặc điểm khác của bệnh nhân
Giới tính
Ảnh hưởng của giới tính trên dược động học đã được đánh giá cho 77 bệnh nhân (40 nam, 37 nữ).
Thời gian bán thải hơi ngắn hơn ở nữ (7,08 ± 1,72 giờ) so với ở nam giới (8,62 ± 1,84 giờ); tuy nhiên, độ thanh thải toàn thân dùng qua đường uống điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể ở nữ (0,67 ± 0,16 mL/phút/kg) dường như gần giống nam giới (0,59 ± 0,12 mL/phút/kg). Các liều hàng ngày và khoảng cách giữa các liều giống nhau có thể dùng cho nam và nữ có chức năng thận bình thường.
Chủng tộc
Chưa nghiên cứu ảnh hưởng của chủng tộc đối với levocetirizin. Do levocetirizin chủ yếu thải trừ qua thận và không có khác biệt quan trọng về chủng tộc đối với độ thanh thải creatinin, đặc tính dược động học của levocetirizin không được cho là có sự khác biệt giữa các chủng tộc. Chưa quan sát thấy sự khác biệt có liên quan đến chủng tộc đối với động học của cetirizin dạng racemic.
6. Cách dùng thuốc Xyzal 5mg
Cách dùng
Dùng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc. Có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn. Nên uống vào một giờ cố định trong ngày (thường là buổi tối) để đạt hiệu quả tốt nhất.
Liều dùng
Liều lượng được chỉ định dựa trên độ tuổi và chức năng thận:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên (5mg)/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 1 viên (5mg)/ngày.
Người cao tuổi: Chỉnh liều nếu có suy thận.
Bảng chia liều cho bệnh nhân suy thận (Người lớn):
| Nhóm | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| Bình thường | ≥ 80 | 1 viên mỗi ngày |
| Nhẹ | 50 – 79 | 1 viên mỗi ngày |
| Trung bình | 30 – 49 | 1 viên mỗi 2 ngày |
| Nặng | < 30 | 1 viên mỗi 3 ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối – Bệnh nhân thẩm tách máu | < 10 | Chống chỉ định |
Bệnh nhi suy thận: Chống chỉ định dùng levocetirizin cho trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận (xem phần Chống chỉ định), ở trẻ em trên 11 tuổi bị suy thận, liều dùng cần được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa vào độ thanh thải thận và cân nặng của trẻ. Không có dữ liệu cụ thể trên trẻ bị suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều với bệnh nhân chỉ có suy gan. Nếu bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận thì chỉnh liều theo mức độ suy thận (xem phần Bệnh nhân người lớn suy thận trên đây).
Thời gian điều trị:
Với viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng < 4 ngày/tuần hoặc kéo dài dưới 4 tuần một năm): việc điều trị phải dựa trên bệnh và tiền sử bệnh, có thể dừng thuốc ngay khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi các triệu chứng tái diễn.
Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng > 4 ngày/tuần hoặc kéo dài trên 4 tuần một năm): nên điều trị liên tục suốt thời gian có tiếp xúc với dị nguyên.
Đã có kinh nghiệm lâm sàng về việc có thể sử dụng viên nén bao phim levocetirizin với liệu trình ít nhất 6 tháng. Đối với mày đay mạn tính và viêm mũi dị ứng mạn tính đã có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về thời gian điều trị lên đến 1 năm đối với hợp chất racemic.
Quá liều
Triệu chứng và dấu hiệu
Triệu chứng quá liều có thể bao gồm ngủ gà ở người lớn, còn ở trẻ em lúc đầu là lo âu và bồn chồn, bứt rứt sau đó là ngủ gà.
Xử trí quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với levocetirizin. Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ được khuyến cáo. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc thải loại levocetirizin.
Việc theo dõi bệnh nhân nên dựa trên chỉ định lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc quốc gia nếu có.
7. Tác dụng phụ thuốc
Đa số bệnh nhân dung nạp tốt, tuy nhiên một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra:
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Thường gặp | Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, ngủ gà.
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng. Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Mệt mỏi, sốt. Rối loạn tâm thần: Rối loạn giấc ngủ. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho. |
| Ít gặp | Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, nôn.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Suy nhược. |
| Không rõ tần suất
|
Quá mẫn kể cả phản ứng phản vệ; tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn; hung hăng, lo âu, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, ý định tự tử; co giật, cảm giác khác thường, choáng váng, ngất, run rẩy, rối loạn vị giác; rối loạn thị giác, nhìn mờ; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; khó thở; buồn nôn, nôn; viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường; phù thần kinh mạch, hồng ban sắc tố cố định, ngứa, phát ban, mày đay; đau cơ; tiểu khó, bí tiểu; phù. |
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Có tiền sử mẫn cảm với levocetirizin, với cetirizin, với hydroxyzin, với dẫn chất piperazin hoặc với bất cứ tá dược nào.
Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
Trẻ em 6 đến 11 tuổi bị suy thận.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc lúc uống rượu.
Do levocetirizine có khả năng làm tăng nguy cơ bí tiểu, thận trọng ở các bệnh nhân có các yếu tố dễ dẫn đến bí tiểu (tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt).
Thận trọng với bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật do thuốc có thể làm tăng động kinh.
Phản ứng với test thử phản ứng dị ứng da có thể bị ức chế bởi các thuốc kháng histamin và cần ngừng thuốc 3 ngày trước khi làm các test này.
Hội chứng ngưng thuốc: có thể xảy ra ngứa khi ngừng dùng levocetirizine ngay cả khi không có triệu chứng này trước khi bắt đầu điều trị. Các triệu chứng có thể tự khỏi. Một vài trường hợp triệu chứng dữ dội và có thể yêu cầu điều trị lại, các triệu chứng sẽ khỏi sau đó.
Do dữ liệu ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi còn hạn chế, không khuyến cáo dùng levocetirizine cho đối tượng này.
Không nên dùng Xyzal dạng viên nén bao phim cho trẻ dưới 6 tuổi do dạng bào chế này không cho phép chia liều phù hợp cho trẻ dưới 6 tuổi. Nên dùng các dạng bào chế khác của levocetirizine dành cho trẻ em.
Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Dù ít gây buồn ngủ hơn các thế hệ trước, một số ít bệnh nhân vẫn bị ảnh hưởng. Khuyến cáo: Nên theo dõi phản ứng của cơ thể trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp.
Thời kỳ mang thai
Dữ liệu trên người còn hạn chế. Tuy nhiên, dữ liệu từ Cetirizine (hợp chất mẹ) cho thấy không có độc tính cho thai nhi. Chỉ sử dụng Xyzal khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Levocetirizine bài tiết được qua sữa mẹ và có thể gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ này.
9. Tương tác thuốc
Rượu và chất ức chế thần kinh: Dùng chung có thể làm tăng tác dụng an thần, gây buồn ngủ sâu.
Theophylline: Có thể làm giảm nhẹ độ thanh thải của thuốc kháng Histamin.
Ritonavir: Làm tăng nồng độ Levocetirizine trong máu khoảng 40%.
10. Bảo quản
Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng 60 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Levocetirizine 5mg
UCB FARCHIN S.A
Hộp 1 Vỉ x 10 Viên











