*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nang cứng Imoboston 2mg điều trị tiêu chảy cấp và mãn
1. Thông tin chung thuốc Imoboston 2mg
Thuốc Imoboston 2mg là thuốc thuộc nhóm điều trị tiêu chảy, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam (Boston Pharma). Với thành phần chính là Loperamid hydroclorid, thuốc được đánh giá là giải pháp hiệu quả trong việc kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu và tiêu chảy mạn tính, giúp bệnh nhân nhanh chóng lấy lại sự thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày.
2. Thành phần của thuốc Imoboston 2mg
Hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên (bao gồm các thành phần giúp ổn định và tăng khả năng hấp thu thuốc).
3. Công dụng của thuốc Imoboston 2mg
Tiêu chảy cấp: Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp không đặc hiệu ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Tiêu chảy mạn tính: Kiểm soát tình trạng đi ngoài phân lỏng kéo dài do viêm đường ruột.
Hội chứng ruột kích thích (IBS): Hỗ trợ điều trị các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến IBS ở người trên 18 tuổi đã được chẩn đoán xác định.
Thủ thuật mở thông: Làm giảm thể tích và số lần đi ngoài cho bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng hoặc đại tràng.
4. Dược lực học
Loperamid là một dẫn chất pethidin tổng hợp. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ TKTW. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch Đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, tăng độ đặc và giảm khối lượng phân. Thuốc được dùng để kiểm soát và giảm triệu chứng trong các trường hợp ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và ỉa chảy mạn tính.
Thuốc làm giảm thể tích chất thải qua chỗ mở thông hỗng tràng hoặc đại tràng với liều dùng ở một vài thử nghiệm là 4 mg/lần, 2 lần/ngày, dùng trong 4 ngày, dùng trong 3 ngày, tiếp theo tăng lên tới 12 mg/ngày (tổng đợt điều trị là 7 ngày) đã được dùng.
5. Dược động học
Khoảng 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc đạt được sau = 2,5 giờ hoặc 4 – 5 giờ sau khi uống dung dịch hoặc viên nang tương ứng. Sau khi uống viên nang loperamid hydroclorid 2 mg, – C trong huyết thanh là 2 nanogam/ml. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi CYP3A4 và CYP2C8. Lượng thuốc tiết qua sữa rất thấp.
Liên kết với protein khoảng 97%. Nửa đời thải trừ của thuốc ở người khỏe mạnh khoảng 10,8 giờ (9,1 – 14,4 giờ). Dạng chuyển hóa và dạng không đổi được thải trừ chủ yếu qua phân. Sau khi uống 4 mg loperamid hydroclorid, dưới 2% liều uống thải trừ qua nước tiểu và 30% liều uống thải trừ qua phân ở dạng không đổi.
6. Cách dùng thuốc Imoboston 2mg
Cách dùng
Nên uống thuốc trực tiếp với một cốc nước lọc lớn. Không nhai hoặc nghiền nát viên nang để đảm bảo dược động học của thuốc. Có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào, nhưng thông thường là sau mỗi lần đi tiêu lỏng.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Tiêu chảy cấp: Liều khởi đầu 4mg (2 viên). Sau đó, mỗi lần đi tiêu lỏng uống thêm 2mg (1 viên). Liều thông thường 6 – 8mg/ngày. Tối đa không quá 16mg/ngày.
Tiêu chảy mạn: Liều khởi đầu 4mg (2 viên). Sau đó điều chỉnh cho đến khi phân thành khuôn. Liều duy trì thường từ 4 – 8mg/ngày chia làm 2 lần.
Trẻ em:
Trẻ từ 8 – 12 tuổi: Uống 2mg, 3 lần mỗi ngày.
Trẻ từ 6 – 8 tuổi: Uống 2mg, 2 lần mỗi ngày.
Lưu ý: Không khuyến cáo dùng thường quy cho trẻ em trong tiêu chảy cấp.
7. Tác dụng phụ thuốc
Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đau bụng nhẹ, đầy hơi.
Ít gặp: Chóng mặt, mệt mỏi, khô miệng, nổi mẩn da.
Hiếm gặp: Tắc ruột do liệt cơ, bí tiểu, phản ứng dị ứng nặng (phù mạch, sốc phản vệ).
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi).
Người bệnh bị viêm loét đại tràng cấp tính hoặc mắc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.
Người bệnh mắc lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.
Người bệnh bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.
Ức chế nhu động ruột.
Khi có tổn thương gan hoặc suy gan nặng.
Người bệnh mẫn cảm với thành phần Loperamid.
Căng chướng bụng.
Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn E.coli, Salmonella, Shigella có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột.
Thận trọng khi sử dụng
Không dùng Loperamid cho trẻ < 12 tuổi.
Ở người bệnh bị tiêu chảy kèm theo mất nước điện giải cần dùng liệu pháp bù nước, điện giải là quan trọng nhất.
Bệnh nhân bị AIDS cần ngưng thuốc khi có xuất hiện những triệu chứng căng chướng bụng.
Thận trọng với người bệnh bị viêm loét đại tràng.
Khi dùng Loperamid cần được theo dõi chặt chẽ nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.
Theo dõi trướng bụng.
Thận trọng với những bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu gây độc tính trên hệ thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.
Ngưng thuốc nếu không thấy tình trạng tiêu chảy cấp cải thiện trong vòng 48 giờ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi ở một số người. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Chưa có đầy đủ các nghiên cứu kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng Imoboston 2mg cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
Loperamid có tiết qua sữa mẹ nhưng với lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, bà mẹ cho con bú nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng.
9. Tương tác thuốc
Cotrimoxazol: Có thể làm tăng nồng độ Loperamid trong máu.
Thuốc ức chế P-glycoprotein (như Quinidine, Ritonavir): Làm tăng tác dụng của Loperamid trên hệ thần kinh.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương: Có thể làm tăng tác dụng phụ gây buồn ngủ.
10. Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Tránh ánh nắng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Ibuprofen 200mg; Paracetamol 325mg
Boston Việt Nam
Hộp 10 vỉ x 12 viên










