- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Dolfenal 500mg giảm các chứng đau do thần kinh
Thuốc Dolfenal 500mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Dolfenal 500mg
Thuốc Dolfenal 500mg của DHG là sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn cao, khuyến cáo dùng cho người lớn nhằm giảm đau, hạ sốt và điều trị viêm.
Thuốc Dolfenal 500mg phù hợp cho các trường hợp đau đầu, đau cơ, đau khớp và sốt, giúp bệnh nhân nhanh chóng lấy lại sức khỏe và trở lại hoạt động hàng ngày. Thuốc đã được kiểm chứng lâm sàng và được tin dùng, là lựa chọn tốt giảm triệu chứng đau và sốt.
2. Thành phần thuốc Dolfenal 500mg
Acid Mefenamic 500mg.
Tá dược: Lactose Monohydrat, Calci Phosphat dibasic khan, Hydroxypropylcellulose, Sodium Starch Glycolate, Magnesi stearat, Opadry vừa đủ.
3. Chỉ định thuốc Dolfenal 500mg
Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và giảm đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
Đau bụng kinh nguyên phát.
Rong kinh do nguyên nhân chức năng và do đặt dụng cụ tử cung sau khi loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với aciad metanamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bệnh viêm đường ruột
Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa do dùng NSAID trước đó
Đang tiến triển hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng xuất huyết tái phát
Suy tim, suy gan và suy thận nặng
Có thể xảy ra mẫn cảm chéo với aspirin, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, không được dùng đồng thời acid metenamic với các thuốc này cho những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn trước đó ( ví dụ hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay).
Ba tháng cuối thai kỳ
Điều trị sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG)
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Dolfenal (acid mefenamic), dẫn xuất của acid anthranilic, là một thuốc kháng viêm không steroid. Chất này có cấu trúc và dược lý tương tự như natri meclofenamat.
Dolfenal (acid mefenamic) có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau và kháng viêm chủ yếu nhờ ức chế tổng hợp prostaglandin. Tương tự các thuốc NSAIDs khác, nó ức chế enzyme cyclooxygenase, xúc tác quá trình chuyển hóa acid arachidonic thành các chất tiền prostaglandin (endoperoxid). Khác với các NSAIDs khác, nhóm fenamate, bao gồm Dolfenal, còn cạnh tranh với prostaglandin để gắn vào thụ thể, giúp chế ngự mạnh mẽ các prostaglandin đã được tổng hợp.
Tác dụng kháng viêm
Tác dụng kháng viêm của Dolfenal (acid mefenamic) đạt được nhờ ức chế tổng hợp và phóng thích prostaglandin trong quá trình viêm.
Tác dụng giảm đau
Cơ chế giảm đau của Dolfenal có thể bao gồm cả tác động trung ương và ngoại vi. Prostaglandin làm tăng độ nhạy cảm của các thụ thể đau trước các kích thích cơ học hoặc hóa học (như bradykinin, histamin). Dolfenal giảm đau nhờ ức chế tổng hợp prostaglandin và ngăn chặn tác dụng của prostaglandin đã có mặt, đồng thời tác dụng kháng viêm góp phần nâng cao hiệu quả giảm đau.
Tác dụng hạ sốt
Dolfenal (acid mefenamic) hạ thân nhiệt ở bệnh nhân sốt thông qua ức chế tổng hợp prostaglandin trong hệ thần kinh trung ương, có thể ở vùng dưới đồi.
Dược động học
Hấp thu và phân bố:
Acid mefenamic được hấp thu qua đường tiêu hóa. Khi dùng liều 1g ở người lớn, nồng độ đỉnh đạt khoảng 10 mg/l sau 2 giờ.
Chuyển hóa:
Acid mefenamic chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzyme cytochrome P450 CYP2C9, ban đầu thành dẫn xuất 3-hydroxymethyl (chất chuyển hóa I) và sau đó thành dẫn xuất 3-carboxyl (chất chuyển hóa II). Cả hai chất này trải qua liên hợp thứ phát để tạo thành glucuronide. Ở những bệnh nhân chuyển hóa kém bởi CYP2C9, nồng độ huyết tương có thể tăng cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa.
Thải trừ:
Khoảng 52% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, gồm 6% dưới dạng acid mefenamic, 25% dưới dạng chất chuyển hóa I và 21% dưới dạng chất chuyển hóa II. Xét nghiệm phân trong vòng 3 ngày cho thấy khoảng 10–20% liều dùng được bài tiết qua phân chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa II không liên hợp. Nồng độ acid mefenamic không liên hợp trong huyết tương giảm dần với thời gian bán thải khoảng 2 giờ.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Dolfenal 500mg
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống. Nên uống trong hoặc sau bữa ăn, uống theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Người lớn:
Dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dolfenal 500 mg uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
Trường hợp rong kinh, dùng thuốc vào ngày đầu ra kinh nhiều và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Trường hợp đau bụng kinh, dùng thuốc khi khởi phát cơn đau bụng kinh và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi):
Người cao tuổi tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu cần thiết dùng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị NSAID.
Dùng thận trọng Dolfenal ở những bệnh nhân cao tuổi bị mất nước và bệnh thận. Suy thận không thiểu niệu và viêm đại – trực tràng đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân cao tuổi vẫn tiếp tục dùng acid mefenamic dù đang bị tiêu chảy.
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
7. Sử dụng quá liều
Điều quan trọng là không được dùng thuốc quá liều khuyến cáo và phải tuân thủ phác đồ do một vài báo cáo liên quan đến liều dùng hàng ngày dưới 3g.
Triệu chứng
Các triệu chứng gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm gặp tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan.
Xử trí
Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng khi cần.
Xem xét dùng than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng.
Theo dõi lượng nước tiểu của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, gan.
Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất bốn giờ sau khi uống quá liều.
Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.
Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Thẩm tách máu ít có giá trị vì acid mefenamic và các chất chuyển hóa của nó gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương.
8. Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường gặp của acid mefenamic liên quan đến đường tiêu hóa.
Tiêu chảy đôi khi xảy ra sau khi dùng acid mefenamic. Tác dụng phụ này có thể xảy ra ngay khi bắt đầu điều trị, cũng có thể xảy ra sau vài tháng sử dụng liên tục. Tiêu chảy đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân mà vẫn tiếp tục dùng thuốc này dù bị tiêu chảy kéo dài. Những bệnh nhân này được phát hiện có viêm đại – trực tràng kèm theo. Nếu tiêu chảy kéo dài, nên ngừng thuốc ngay lập tức và không dùng lại thuốc.
Rối loạn máu và bạch huyết:
Thiếu máu tan huyết (tự hồi phục khi ngừng sử dụng thuốc), thiếu máu, giảm sản tủy, giảm hematocrit, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu tạm thời với nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết và đông máu nội mạch lan tỏa. Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị NSAID. Có thể bao gồm phản ứng dị ứng không đặc hiệu và sốc phản vệ, phản ứng trên đường hô hấp như bệnh hen, làm bệnh hen trầm trọng hơn, co thắt phế quản, hoặc khó thở, các rối loạn về da gồm phát ban đa dạng, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, phù mạch và hiếm gặp hơn là tróc da hoặc viêm da bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Không dung nạp glucose ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ natri máu.
Rối loạn tâm thần:
Lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh:
Viêm dây thần kinh thị, nhức đầu, dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh tự miễn như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng như cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mất phương hướng. Mờ mắt, co giật, mất ngủ.
Rối loạn về mắt:
Kích ứng mắt, mù màu có thể hồi phục, rối loạn thị giác.
Rối loạn tai và tai trong:
Đau tai, ù tai, chóng mặt.
Rối loạn tim/mạch máu:
Phù nề, tăng huyết áp và suy tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp. Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ cho thấy một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và điều trị kéo dài) có thể liên quan đến tăng nguy cơ huyết khối tim mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Hen, khó thở.
Rối loạn tiêu hóa:
Hầu hết tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt có thể xảy ra ở người cao tuổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, làm nặng thêm bệnh viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Tần suất ít gặp hơn là viêm dạ dày.
Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược có khả năng chịu loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa kém hơn các nhóm đối tượng khác và phần lớn các báo cáo tự phát về các trường hợp tử vong do tác động của thuốc trên đường tiêu hóa là ở nhóm đối tượng này. Biếng ăn, viêm đại tràng, viêm ruột, viêm loét dạ dày có hoặc không có xuất huyết, viêm tụy, tiêu phân.
Rối loạn gan – mật:
Tăng trên giới hạn của một hoặc nhiều xét nghiệm chức năng gan, vàng da ứ mật. Nhiễm độc gan nhẹ, viêm gan, hội chứng gan thận.
Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, phù thanh quản, hồng ban đa dạng, phù mặt, phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc) và hội chứng Stevens – Johnson, đổ mồ hôi, phát ban, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ngứa và nổi mề đay.
Rối loạn thận và tiết niệu:
Viêm cầu thận dị ứng, viêm thận kẽ cấp tính, tiểu khó, tiểu máu, hội chứng thận hư, suy thận không thiểu niệu (đặc biệt trong tình trạng mất nước), protein niệu, suy thận bao gồm hoại tử nhú thận.
Rối loạn toàn thân:
Mệt mỏi, khó chịu, suy đa cơ quan, sốt.
Xét nghiệm:
Phản ứng dương tính trong các xét nghiệm của mật trong nước tiểu ở những bệnh nhân dùng acid mefenamic đã được chứng minh là do sự hiện diện của thuốc và các chất chuyển hóa của nó, không phải do sự hiện diện của mật.
9. Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Bệnh nhân được điều trị lâu dài nên theo dõi thường xuyên, đặc biệt chú ý đến rối loạn chức năng gan, phát ban da, rối loạn tạo máu hoặc tiêu chảy. Bất kỳ triệu chứng nào như trên xuất hiện nên ngừng điều trị ngay lập tức.
Sử dụng đồng thời NSAID với các chất ức chế đặc hiệu cyclooxygenase 2.
Dùng kéo dài bất kỳ loại thuốc giảm đau nào trong điều trị đau đầu có thể làm cho tình trạng này tệ hơn.
Nếu có xảy ra hoặc nghi ngờ, cần tư vấn y tế và nên ngừng điều trị.
Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị mất nước và bệnh thận, đặc biệt là người cao tuổi.
Người cao tuổi: Người cao tuổi tăng tần suất các phản ứng bất lợi do NSAID đặc biệt là xuất huyết và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong.
Rối loạn hô hấp: Cần thận trọng ở những bệnh nhân đang mắc bệnh hoặc có tiền sử hen phế quản.
Suy tim, suy thận và suy gan: Việc sử dụng NSAID có thể gây giảm liều phụ thuộc prostaglandin và gây suy thận. Bệnh nhân có nguy cơ cao nhất là những người bị suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, những người dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Cần theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.
Bệnh tim mạch và mạch máu não: Cần theo dõi và tư vấn phù hợp cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình do tình trạng ứ dịch và phù nề đã được báo cáo do dùng NSAID.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Dolfenal ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng acid mefenamic sau khi xem xét cẩn thận. Cần cân nhắc trước khi bắt đầu điều trị lâu dài cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch (như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá).
NSAID có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, cần thận trọng ở những bệnh nhân bị xuất huyết nội sọ và xuất huyết nội tạng.
Xuất huyết, loét và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAID xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong điều trị, có hoặc không có triệu chứng cảnh báo hoặc tiền sử biến cố tiêu hóa nghiêm trọng. Hút thuốc lá và uống rượu là các yếu tố nguy cơ.
Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biến chứng xuất huyết hoặc thủng và ở người cao tuổi. Liệu pháp kết hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được xem xét cho những bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa như người cao tuổi và những bệnh nhân cần dùng aspirin liều thấp đồng thời, hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ trên đường tiêu hóa. Cần thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc hoặc xuất huyết tiêu hóa như corticosteroid, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.
Khi có xuất huyết hoặc loét tiêu hóa xảy ra ở bệnh nhân dùng acid mefenamic, nên ngừng điều trị.
Bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp, có thể tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.
Phản ứng da: Phản ứng da nghiêm trọng, một vài trường hợp tử vong, gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng NSAID.
Bệnh nhân có nguy cơ cao xuất hiện các phản ứng này sớm, phần lớn các trường hợp xảy ra trong tháng đầu tiên điều trị. Ngưng acid mefenamic khi xuất hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.
Khả năng sinh sản ở nữ: Acid mefenamic có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ và không khuyến cáo dùng thuốc này ở những phụ nữ cố gắng thụ thai. Ở những phụ nữ khó thụ thai hoặc đang điều trị vô sinh, nên xem xét ngưng acid mefenamic.
Trong điều trị đau bụng kinh và rong kinh mà đáp ứng kém nên thông báo cho bác sĩ để tìm nguyên nhân khác.
Động kinh: Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị động kinh.
Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém bởi CYP2C9 dựa vào tiền sử/kết quả trước đó với các chất nền CYP2C9 khác, cần thận trọng dùng acid mefenamic vì nồng độ huyết tương có thể cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa.
Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Có báo cáo dị dạng bẩm sinh khi dùng NSAID ở người; tuy nhiên xảy ra ở tần suất thấp và không xảy ra với bất kỳ cá thể rõ rệt. Các tác dụng phụ đã biết của NSAID trên hệ tim mạch của thai nhi (nguy cơ đóng ống động mạch sớm), chống chỉ định dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ. Khởi phát chuyển dạ có thể chậm và kéo dài với xu hướng tăng chảy máu ở cả mẹ và con.
Không nên dùng NSAID trong 6 tháng đầu thai kỳ hoặc chuyển dạ trừ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Một lượng nhỏ acid mefenamic có thể xuất hiện trong sữa mẹ và qua trẻ bú mẹ. Do đó, không nên dùng acid mefenamic ở phụ nữ cho con bú.
10. Tương tác thuốc
Điều trị đồng thời với các thuốc gắn kết protein huyết tương khác có thể cần phải điều chỉnh liều lượng.
Thuốc chống đông:
NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, như warfarin. Dùng đồng thời acid mefenamic với thuốc chống đông máu đường uống cần phải theo dõi thời gian prothrombin.
Dùng NSAID kết hợp với warfarin hoặc heparin được coi là không an toàn trừ khi dưới sự theo dõi y tế trực tiếp.
Lithium:
Giảm độ thanh thải lithium qua thận và tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Bệnh nhân cần
được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu nhiễm độc lithium.
Các tương tác thuốc sau đây đã được báo cáo với NSAID:
Các thuốc giảm đau khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX – 2: Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều NSAID (bao gồm cả aspirin) vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Thuốc chống trầm cảm:
Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs), làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
Thuốc điều trị tăng huyết áp và lợi tiểu:
Giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAID.
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin – II:
Giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và đánh giá chức năng thận ngay từ đầu và trong khi điều trị đồng thời.
Aminoglycosides:
Giảm chức năng thận ở những người nhạy cảm, giảm thải trừ aminoglycoside và tăng nồng độ trong huyết tương.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu:
Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Acid acetylsalicylic:
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic ảnh hưởng đến tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi dùng đồng thời, và do đó có thể ảnh hưởng đến điều trị dự phòng bệnh tim mạch của aspirin. Tuy nhiên, dữ liệu hạn chế và không chắc chắn về dữ liệu ngoại vi với tình huống lâm sàng, cho thấy không thể đưa ra kết luận chắc chắn nào về việc sử dụng acid mefenamic thường xuyên.
Các glycoside trợ tim:
NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside trong huyết tương.
Ciclosporin:
Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận của ciclosporin.
Corticosteroid:
Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
Thuốc hạ đường huyết dạng uống:
Ức chế chuyển hóa thuốc nhóm sulfonylurea, kéo dài thời gian bán hủy và tăng nguy cơ hạ đường huyết.
Methotrexate:
Có thể làm giảm thải trừ thuốc, dẫn đến nồng độ trong huyết tương tăng.
Mifepristone:
Không nên dùng NSAID trong 8 – 12 ngày sau khi dùng mifepristone, NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepristone.
Probenecid:
Giảm chuyển hóa và thải trừ NSAID và các chất chuyển hóa.
Kháng sinh quinolone:
Dữ liệu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật liên quan đến kháng sinh quinolone.
Tacrolimus:
Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng NSAIDS với tacrolimus.
Ziovudine:
Tăng nguy cơ độc tính huyết học khi dùng NSAID với zidovudine.
11. Thông tin thêm
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Mefenamic acid 500mg
UNITED - Việt Nam
Hộp 25 Vỉ x 4 Viên











