- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Cetirizin 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính
Thuốc Cetirizin 10mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Cetirizin 10mg
Thuốc Cetirizin 10mg Phapharco là sản phẩm kháng histamin thế hệ mới, giúp giảm các triệu chứng dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt và da. Với công thức an toàn, không gây buồn ngủ, phù hợp cho cả người lớn và trẻ em, Cetirizin 10mg Phapharco mang lại sự thoải mái và cải thiện sức khỏe hô hấp, giúp bạn tự tin hơn trong cuộc sống hàng ngày.
2. Thành phần thuốc Cetirizin 10mg
Cetirizin dihydroclorid: 10 mg
Tá dược: vđ 1 viên.
3. Chỉ định thuốc Cetirizin 10mg
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn; viêm kết mạc dị ứng.
Cetirizin được chỉ định cho trẻ em trên 6 tuổi.
4. Chống chỉ định
Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 10 ml/ phút).
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Cetirizin là thuốc có tác dụng chống dị ứng nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý, có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác.
Dược động học
Chưa có báo cáo
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Cetirizin 10mg
Cách dùng
Thuốc được uống với một ly nước.
Uống trước hay sau bữa ăn.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Liều dùng
Liều dùng: 10 mg x 1 lần/ ngày (1 viên)
Bệnh nhân cao tuổi: Dữ liệu không cho thấy cần giảm liều ở những người cao tuổi với điều kiện là chức năng thận là bình thường.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: Không có dữ liệu để ghi nhận tỷ lệ hiệu quả/ an toàn ở bệnh nhân suy thận. Vì cetirizin chủ yếu được bài tiết qua đường niệu, trong trường hợp không thể điều trị thay thế, khoảng cách liều phải được cá nhân hoá theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều này, cần ước tính độ thanh thải creatinine của bệnh nhân (CL cr ) trong ml/ phút. CL cr (ml/ phút) có thể được ước tính từ việc xác định creatinine huyết thanh (mg/ dl) bằng công thức sau:
Điều chỉnh liều cho người lớn bị suy giảm chức năng thận
| Nhóm | Độ thanh thải creatinine(ml/ phút) | Liều dùng và tần suất |
| Bình thường | ≥ 80 | 10 mg x 1 lần/ ngày |
| Nhẹ nhàng | 50 – 79 | 10 mg x 1 lần/ ngày |
| Vừa phải | 30 – 49 | 5 mg x 1 lần/ ngày |
| Nặng | < 30 | 5 mg mỗi 2 ngày một lần |
| Bệnh thận giai đoạn cuối – Bệnh nhân đang chạy thận. | < 10 | Ngược lại |
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều (xem bệnh nhân suy thận vừa và nặng ở trên).
Trẻ em: Thuốc dạng viên không nên dùng ở trẻ em dưới 6 tuổi do không cho phép điều chỉnh liều cần thiết.
- Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ ngày (uống nửa viên hai lần mỗi ngày).
- Trẻ vị thành niên trên 12 tuổi: 10 mg x 1 lần/ ngày (1 viên).
Ở bệnh nhân nhi khoa bị suy thận, liều sẽ phải được điều chỉnh trên cơ sở cá nhân có tính đến độ thanh thải thận, tuổi và khối lượng cơ thể của bệnh nhân.
7. Sử dụng quá liều
Chưa có báo cáo về sử dụng an toàn. Tuy nhiên, bạn phải lưu ý về liều lượng sử dụng theo đúng khuyến cáo từ bác sĩ điều trị.
8. Tác dụng phụ
|
Cấp độ |
Tác dụng phụ |
| Thường gặp | Hiện tượng ngủ gà. Tỷ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu buồn nôn. |
| Ít gặp | Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. |
| Hiếm gặp | Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận |
9. Lưu ý khi dùng thuốc Cetirizin 10mg
Thận trọng khi sử dụng:
Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.
Giảm liều ở người lớn tuổi
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Không nên dùng thuốc khi có thai
Phụ nữ cho con bú không nên dùng vì cetirizine bài tiết qua sữa.
10. Tương tác thuốc
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc với Cetirizin dihydroclorid
11. Thông tin thêm
Bảo quản: nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Cetirizin dihydroclorid 10mg
Phapharco - Việt Nam
Hộp 10 vỉ x 10 viên







