*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay
Thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm
Thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm là viên nén bao phim do TV.Pharm (Việt Nam) sản xuất, mỗi viên chứa 10 mg Cetirizin hydroclorid, đóng gói hộp 10 vỉ × 10 viên. Thuộc nhóm kháng histamin H₁ thế hệ hai, thuốc có tác dụng đối kháng cạnh tranh với histamin, giảm nhanh các triệu chứng dị ứng mà không ngăn chặn sự giải phóng histamin.
2. Thành phần thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm
Thành phần dược chất: Cetirizin dihydroclorid 10mg.
Thành phần tá dược: (Lactose monohydrat, Avicel PH 101, Disolcel, PVP K30, Magnesi stearat, Aerosil 200, HPMC E6, Titan dioxyd, Đỏ Ponceau lakes, Đỏ Oxyd sắt) vừa đủ 1 viên.
3. Chỉ định thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm
Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm kết mạc dị ứng.
Giảm triệu chứng của mày đay vô căn mãn tính.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với cetirizin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, với hydroxyzin hoặc bất cứ dẫn xuất nào của piperazin.
Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý.
Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin.
Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Dược động học
Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10mg.
Thời gian bán thải huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và thời gian bán thải xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Cetirizin 10mg TV.Pharm
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 10mg x 1 lần/ngày (1 viên).
Trẻ em dưới 12 tuổi: Nên dùng dạng bào chế khác thích hợp.
Người cao tuổi có chức năng thận bình thường: Liều dùng như người lớn.
Bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng: Chưa có đủ dữ liệu về tỷ lệ hiệu quả/an toàn trên bệnh nhân suy thận. Vì cetirizin thải trừ chủ yếu qua đường thận nên trong trường hợp không có sự thay thế điều trị thì khoảng thời gian dùng thuốc phải dựa vào chức năng thận trên từng bệnh nhân. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều dùng này, cần phải ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân Clcr (ml/phút). Độ thanh thải creatinin Clcr (ml/phút) có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/dl) bằng cách dùng công thức sau:
Với nam giới:
Clcr = [140-tuổi (năm) x cân nặng(kg)] / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)].
Với nữ giới: Nhân độ thanh thải creatinin tính theo công thức trên với 0,85.
Điều chỉnh liều dùng ở người suy thận:
| Nhóm suy thận | Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng và tần suất |
| Bình thường | ≥ 80 | 10mg x 1 lần/ngày |
| Nhẹ | 50-79 | 10mg x 1 lần/ngày |
| Trung bình | 30-49 | 5mg x 1 lần/ngày |
| Nặng | < 30 | 5mg x 1 lần mỗi 2 ngày |
| Bệnh nhân giai đoạn cuối – đang lọc thận | <10 | Chống chỉ định |
– Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
– Bệnh nhân suy gan đồng thời có suy thận: Điều chỉnh liều theo khuyến cáo.
7. Sử dụng quá liều
Triệu chứng: ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động.
Xử trí: Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR >1/100 | Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. |
| Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 | Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. |
| Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000 | Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận. |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Ở liều điều trị, không có bất kỳ dấu hiệu lâm sàng được chứng minh tương tác với cồn (đối với nồng độ trong máu 0.5g/L). Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng đồng thời với đồ uống chứa cồn.
Có nguy cơ tăng triệu chứng bí tiểu đối với bệnh nhân tổn thương cột sống, tăng sinh tuyến tiền liệt khi dùng Cetirizin.
Bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật cần thận trọng khi dùng Cetirizin.
Các xét nghiệm dị ứng da bị hạn chế bởi thuốc kháng histamin và cần thời gian đào thải (3 ngày) trước khi tiến hành các xét nghiệm.
Cảnh báo tá dược: Viên nén bao phim Cetirizin 10mg có chứa Lactose monohydrat, bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Với liều khuyến cáo 10mg, không có bất cứ biểu hiện lâm sàng có liên quan với khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có dấu hiệu buồn ngủ nên tránh lái xe, tham gia các hoạt động nguy hiểm hoặc vận hành máy móc, không dùng quá liều khuyến cáo và nên cân nhắc đáp ứng của cơ thể đối với thuốc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Dữ liệu thu thập được trên kết quả mang thai cho thấy cetirizin không có tiềm năng đối với thai nhi/độc cho bào thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đến thai kỳ, sự phát triển của phôi/thai nhi, trong khi sinh hoặc sau khi sinh. Nên thận trọng khi kê đơn thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ 25% đến 90% đo được trong huyết tương tùy thuộc vào thời gian lấy mẫu sau khi uống thuốc. Do đó, nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
10. Tương tác thuốc
Do dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp của cetirizin không tương tác với thuốc kháng histamin. Thực tế cho thấy tương tác dược lực học cũng như dược động học trong nghiên cứu tương tác thuốc – thuốc không đáng kể, đáng chú ý với pseudoephedrin hoặc theophylline (400mg/ngày).
Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu cetirizin mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Đối với bệnh nhân nhạy cảm, dùng thuốc đồng thời với uống rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng hoạt động, mặc dù cetirizin không có tiềm năng trên hiệu lực của cồn (nồng độ trong máu 0.5g/L).
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Cetirizine hydrochloride 10mg
Công ty TNHH US Pharma USA
Hộp 10 vỉ x 10 viên











