Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief giảm triệu chứng cảm cúm (chai 60ml)
Đã bán 0 sản phẩm
Dạng tế bào Siro
Hàm lượng Acetaminophen 160mg; Phenylephrine 2.5mg; Dextromethorphan 5mg; Chlorpheniramine 1mg
Số đăng ký VD-16961-12
Công ty sản xuất OPV - Việt Nam
Quy cách đóng gói Chai 60ml
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Siro New Ameflu Multi-Symtom Relief OPV hương dâu điều trị các triệu chứng cảm cúm
Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief
Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief hương dâu là công thức kết hợp acetaminophen (160 mg), chlorpheniramine maleate (1 mg), dextromethorphan HBr (5 mg) và phenylephrine HCl (2,5 mg) trên mỗi 5 ml siro, giúp đồng thời hạ sốt, giảm đau đầu – đau họng, kháng dị ứng, làm loãng đờm, giảm ho và co mạch giảm nghẹt mũi.
Đối với trẻ 6–11 tuổi, liều khuyến cáo là 10 ml mỗi lần, mỗi 4 giờ, tối đa 50 ml/ngày; trẻ 4–5 tuổi dùng 5 ml mỗi lần, mỗi 4 giờ, tối đa 25 ml/ngày. Thuốc uống đường uống, không để vật lạ lọt vào chai, và chỉ dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
2. Thành phần Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief
Mỗi 5ml chứa:
Acetaminophen 160mg.
Phenylephrin HCl 2,5mg.
Dextromethorphan HBr 5mg.
Chlorpheniramin maleat 1mg.
Tá dược: Natri benzoat, glycerin, sorbitol 70%, sucralose, acid citric, sunset yellow, polyethylen glycol 400, propylen glycol, mùi dâu, Red No 40, nước tinh khiết.
3. Chỉ định Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief
Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh thông thường: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân được biết quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang dùng các thuốc IMAO (xem phần tương tác thuốc).
Bệnh nhân có bệnh mạch vành và cao huyết áp nặng.
Thiếu hụt G6PD.
Bệnh nhân bị suy gan nặng.
Tăng nhãn áp góc hẹp.
Phì đại tuyến tiền liệt.
Đang cơn hen cấp.
Tắc nghẽn cổ bàng quang.
Suy hô hấp.
Loét dạ dày – tá tràng, hẹp tắc môn vị – tá tràng.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học và dược động học: Không có thông tin do chế phẩm có nhiều hoạt chất.
6. Cách dùng – Liều dùng Siro New Ameflu Multi-Symptom Relief
Cách dùng: Dùng đường uống.
Liều dùng
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Uống 2 muỗng cà phê (10ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50ml)/24 giờ.
Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: Theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc uống 1 muỗng cà phê (5ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 5 muỗng cà phê (25ml)/24 giờ.
Trẻ em dưới 4 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
7. Sử dụng quá liều
Acetaminophen:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 – 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.
Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của acetaminophen.
Phenylephrin hydrochloric:
Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Dextromethorphan:
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.
Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.
Chlorpheniramin maleat:
Triệu chứng:
Liều gây chết của chlorpheniramin khoảng 20 – 50mg/kg thể trọng.
Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và loạn nhịp.
Cách xử trí:
Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng sirô Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước và điện giải.
Trong trường hợp dùng quá liều, phải liên hệ ngay bác sĩ hay đến bệnh viện gần nhất.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR ≥ 1/100 | Thần kinh trung ương: Kích động, mất ngủ, mất cân bằng, lo âu, khó ngủ, người mệt, đau thắt ngực, run rẩy, ớn lạnh, viêm miệng, buồn nôn, nôn, ngáp, cảm giác đầu chìm, ức chế phản xạ thần kinh trung ương: ngủ cơn, ngủ sâu đến ngủ lịm, mất cảm giác động tác, ngủ say, mê man, tháo nước, kém loại tâm thần – vận động.
Tác dụng kháng muscarinic: Khô miệng, mờ mắt, bí tiểu tiện, táo bón, tăng tiết nước dãi. Tim mạch: Tăng huyết áp, nhịp tim nhanh. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. Da: Nổi mày đay, phát ban, cảm giác lạnh đi, chóng lưuộc. Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, tiêu chảy. |
| Ít gặp, ADR từ 1/1000 đến < 1/100 | Thần kinh: Cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng.
Tim mạch: Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, co mạch ngoại vi và phù, đánh trống ngực. Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiểu máu). Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu phân lỏng. Hô hấp: Suy hô hấp. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi dùng dài ngày. Da: Ban, hoại tử hoặc tróc vảy, phản ứng mẫn cảm (nổi mày đay), phù mạch và phù nề. Nổi mày đay. |
| Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 | Tim mạch: Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim.
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu nặng. Da: Hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính. Khác: Phản ứng quá mẫn, co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, ù tai, hạ huyết áp, rụng tóc. |
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng acetaminophen
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Các phản ứng nghiêm trọng trên da
Hội chứng Stevens–Johnson (SJS): bọng nước tập trung quanh mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn; có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan – thận. Chẩn đoán khi ≥2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN):
Tổn thương da đa dạng: ban giống sởi, ban tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc bọng nước lan rộng,
Niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc,
Niêm mạc tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc, loét hầu-họng, thực quản, dạ dày, ruột,
Niêm mạc sinh dục – tiết niệu.
Triệu chứng toàn thân: sốt, xuất huyết tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… Tỷ lệ tử vong 15–30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng trên nền hồng ban, thường ở nách, bẹn, mặt rồi lan toàn thân; thường kèm sốt và tăng bạch cầu trung tính.
Khi phát hiện bất kỳ dấu hiệu phát ban hay phản ứng quá mẫn nào, bệnh nhân phải ngừng thuốc ngay. Người từng có phản ứng da nặng với acetaminophen không được dùng lại và phải báo cho nhân viên y tế khi khám chữa.
Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang mắc:
Bệnh gan, bệnh tim, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, đái tháo đường,
Tiểu khó do phì đại tuyến tiền liệt,
Ho kéo dài hoặc ho mạn tính như hen,
Ho kèm đàm nhiều,
Viêm phế quản mạn,
Tăng nhãn áp.
Thận trọng khi dùng sản phẩm này:
Có thể gây kích thích, đặc biệt ở trẻ em,
Gây buồn ngủ,
Các thuốc giảm đau, an thần khác có thể tăng buồn ngủ,
Không phối hợp với bất kỳ chế phẩm nào chứa acetaminophen khác.
Ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu:
Cảm thấy bồn chồn, chóng mặt hoặc mất ngủ,
Đau, sung huyết mũi hoặc ho nặng thêm hoặc kéo dài >5 ngày,
Sốt nặng hơn hoặc kéo dài >3 ngày,
Đỏ da hoặc sưng phù,
Xuất hiện triệu chứng mới,
Ho tái phát hoặc kèm sốt, phát ban da, nhức đầu kéo dài.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc này có thể khiến bạn chóng mặt hoặc buồn ngủ hoặc gây mờ thị lực. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ hoạt động nào đòi hỏi sự cảnh giác hoặc cần tầm nhìn rõ cho đến khi chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoặc động như vậy một cách an toàn. Tránh đồ uống có cồn
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Dữ liệu không đầy đủ nguy cơ trẻ sơ sinh co giật, tránh dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ. Bằng chứng về dị tật có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung gây thiếu oxy của thai nhi. Vì vậy, thuốc này chỉ nên dùng khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ và có thể có tác dụng không mong muốn đối với trẻ sơ sinh, bú mẹ, có thể gây ức chế mẹ cho con bú.
10. Tương tác thuốc
Không dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc ức chế men monoamine oxidase (IMAO) (một vài thuốc điều trị trầm cảm, bệnh lý tâm thần hay cảm xúc, hoặc bệnh parkinson) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO. Nếu bạn không biết rõ rằng thuốc đang dùng theo đơn bác sĩ có chứa IMAO hay không, phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
Dùng đồng thời phenylephrin với các amin có tác dụng giống thần kinh giao cảm có thể làm gia tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch.
Phenylephrin có thể làm giảm hiệu lực của các thuốc chẹn beta và các thuốc chống tăng huyết áp (bao gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, methyldopa). Rủi ro về tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn về tim mạch có thể được gia tăng.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, imipramin): Có thể làm tăng các tác dụng không mong muốn về tim mạch của phenylephrin.
Dùng đồng thời phenylephrin với alkaloid nấm cựa gà (ergotamin và methylsergid): Làm tăng ngộ độc nấm cựa gà.
Dùng đồng thời phenylephrin với digoxin: Làm tăng rủi ro nhịp đập tim không bình thường hoặc đau tim.
Dùng đồng thời phenylephrin với atropin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ do phenylephrin gây ra.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của chlorpheniramin.
Chlorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Dùng đồng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này.
Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6, làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
11. Thông tin thêm
Bảo quản ở nhiệt độ từ 15°C đến 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Có
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Siro
Acetaminophen 160mg; Phenylephrine 2.5mg; Dextromethorphan 5mg; Chlorpheniramine 1mg
OPV - Việt Nam
Chai 60ml














