Thuốc Pradaxa 110mg thường được bác sĩ chỉ định để điều trị và dự phòng các bệnh liên quan đến tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ,… Trong bài viết này, Dược sĩ của Nhà Thuốc An Tâm Pharmacy sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng, bảo quản và các lưu ý lâm sàng để dùng thuốc kháng đông thế hệ mới này một cách an toàn và hiệu quả nhất.
Lưu ý: Thuốc Pradaxa 110mg là thuốc kê đơn cần có chỉ định của bác sĩ, Bạn không nên tự ý mua thuốc, sử dụng thuốc khi không có yêu cầu từ bác sĩ điều trị; mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
Thuốc Pradaxa 110mg là thuốc gì?
Thuốc Pradaxa 110mg (chứa hoạt chất Dabigatran etexilate) là một loại thuốc kháng đông đường uống thế hệ mới (DOAC / NOAC). Đây là một biệt dược gốc chất lượng cao được nghiên cứu và sản xuất bởi tập đoàn dược phẩm danh tiếng Boehringer Ingelheim (Đức).
Thông tin thuốc Pradaxa 110mg:
| Thông tin | Chi tiết |
| Thành phần chính | Dabigatran etexilate (hàm lượng 110mg, dưới dạng dabigatran etexilate mesilate) |
| Đối tượng sử dụng |
Người trưởng thành được chỉ định để: – Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim. – Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối toàn phần. – Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và tắc mạch phổi (PE). |
| Nhà sản xuất | Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG (Sản xuất tại Đức) |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên (Hộp 30 viên) hoặc Hộp 6 vỉ x 10 viên (Hộp 60 viên) tùy lô phân phối |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Số Visa thuốc (SĐK) | VN-21013-18 |
| Thuốc kê toa | Có |

Thuốc Pradaxa 110mg giá bao nhiêu?
Giá thuốc Pradaxa 110mg hiện tại có thể dao động 1.100.000 – 1.700.000 VND/Hộp tùy theo từng nhà thuốc, nhưng để có thông tin cụ thể và chính xác nhất, bạn nên tham khảo trực tiếp tại các cơ sở bán thuốc uy tín.
Để cập nhật thêm giá Thuốc pradaxa và tìm hiểu về các chương trình ưu đãi hiện có, vui lòng liên hệ với dược sĩ qua số hotline 0932972233 của Nhà Thuốc An Tâm để được tư vấn và nhận báo giá chính xác. Hiện tại, Nhà Thuốc An Tâm có chính sách giá bán chiết khấu riêng cho bác sĩ, dược sĩ.
Bảng giá thuốc Pradaxa 110mg tham khảo:
| Tên nơi bán | Giá bán chính xác (VNĐ) |
| Hệ thống Nhà thuốc Long Châu | 1.000.000 VNĐ / hộp |
| Bệnh viện Tim Tâm Đức (Giá niêm yết nội trú) | 1.048.380 VNĐ / hộp |
| Trung tâm Thuốc Central Pharmacy | 1.200.000 VNĐ / hộp |
| Nhà thuốc Dược Điển Việt Nam | 1.100.000 VNĐ / hộp |
Mua thuốc Pradaxa ở đâu chính hãng, giá tốt nhất?
Nếu bạn đang tìm kiếm thuốc Pradaxa, Nhà thuốc An Tâm là một trong những lựa chọn đáng tin cậy, với dịch vụ tư vấn và giao thuốc tận nơi. Bạn có thể liên hệ qua hotline 0937 54 22 33 hoặc truy cập website để biết thêm chi tiết về giá cả và cách thức mua hàng. Thông tin chi tiết về thuốc và các dịch vụ của Nhà thuốc An Tâm có thể được tìm thấy tại trang web chính thức: Nhà thuốc An Tâm Pharmacy.
Thuốc Pradaxa 110mg có công dụng gì?
Thuốc có tác dụng chống đông máu nhờ cơ chế ức chế trực tiếp thrombin (ngăn chặn chuyển fibrinogen thành fibrin), ngăn kết tập tiểu cầu vậy nên có tác dụng dự phòng cục máu đông và đột quỵ hiệu quả.
Thuốc Pradaxa được chỉ định dùng để dự phòng đột quỵ do huyết khối tĩnh mạch sâu sau đại phẫu chi dưới, các bệnh nhân đã có tiền sử mắc tai biến mạch máu não, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, suy tim. Ngoài ra thuốc còn dùng để dự phòng nguy cơ tai biến mạch máu não và tắc mạch ở người cao tuổi và những bệnh nhân rối loạn nhịp tim.
Chống chỉ định khi sử dụng
Không sử dụng thuốc Pradaxa đối với những trường hợp sau:
- Người dễ bị mẫn cảm (dị ứng) hay sau khi uống bị mẫn cảm với với các thành phần của thuốc.
- Người bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng.
- Người có các biểu hiện chảy máu, cơ địa chảy máu, hoặc tổn thương cơ quan có nguy cơ xuất huyết ồ ạt (bao gồm đột quỵ xuất huyết não trong vòng 6 tháng gần đây).
- Bệnh nhân phải thay van tim nhân tạo cơ học (chống chỉ định tuyệt đối).
- Bệnh nhân đang bị rối loạn đông máu nặng không được dùng thuốc này.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng
*Lưu ý quan trọng từ Dược sĩ: Liều lượng dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định ghi trên toa của bác sĩ điều trị.
1. Dự phòng huyết khối (cục máu đông) sau phẫu thuật xương khớp:
- Phẫu thuật thay khớp gối: Ngày đầu tiên (sau mổ 1 – 4 tiếng): Uống 1 viên (110mg). Các ngày tiếp theo: Uống 2 viên cùng một lúc (tương đương 220mg) vào một giờ cố định mỗi ngày. Duy trì uống liên tục trong 10 ngày.
- Phẫu thuật thay khớp háng: Ngày đầu tiên (sau mổ 1 – 4 tiếng): Uống 1 viên (110mg). Các ngày tiếp theo: Uống 2 viên cùng một lúc (tương đương 220mg) vào một giờ cố định mỗi ngày. Duy trì uống liên tục từ 28 đến 35 ngày.
- Trường hợp rủi ro chảy máu: Nếu trong ngày phẫu thuật vết mổ vẫn rỉ máu và chưa kiểm soát được, bác sĩ sẽ lùi lịch uống thuốc. Bắt đầu từ ngày hôm sau, bạn sẽ uống ngay liều duy trì là 2 viên cùng một lúc (220mg)/ngày.
2. Dự phòng đột quỵ do rối loạn nhịp tim (Rung nhĩ):
Khác với phẫu thuật, bệnh nhân tim mạch cần nồng độ thuốc ổn định cả ngày lẫn đêm, do đó thuốc phải được chia làm 2 lần uống: Uống 1 viên (110mg) vào buổi sáng và 1 viên (110mg) vào buổi tối (cách nhau khoảng 12 tiếng). Thường phải duy trì uống liên tục lâu dài.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nang, người bệnh cần uống trực tiếp nguyên viên với một ly nước lọc đầy để đưa thuốc vào dạ dày dễ dàng. Tránh sử dụng kèm bia, rượu hoặc các chất kích thích.
Tuyệt đối không mở viên nang ra. Nếu mở vỏ nang và chỉ uống bột thuốc bên trong, sinh khả dụng (lượng thuốc hấp thu vào máu) sẽ tăng vọt lên 75%, dẫn đến nguy cơ xuất huyết ồ ạt đe dọa tính mạng. Phải nuốt nguyên viên.
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc
Bên cạnh công dụng bảo vệ tim mạch, người bệnh điều trị bằng Pradaxa 110mg cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
- Nguy cơ xuất huyết (Thường gặp và nguy hiểm nhất): Dễ bị bầm tím dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng khó cầm, hoặc nặng hơn là xuất huyết tiêu hóa (đi ngoài phân đen hoặc có máu). Nếu có các dấu hiệu này, cần báo ngay cho bác sĩ.
- Rối loạn tiêu hóa: Gây viêm loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản, đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn.
- Thiếu máu, sụt giảm hồng cầu hoặc giảm tiểu cầu.
Tương tác thuốc Pradaxa
Cần đặc biệt lưu ý và báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng Pradaxa kết hợp với các nhóm thuốc sau do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết:
- Các thuốc chống đông máu khác (Heparin, Warfarin, Rivaroxaban…).
- Nhóm thuốc ức chế P-glycoprotein (P-gp) mạnh: Thuốc chống loạn nhịp (Amiodarone, Dronedarone, Quinidine), thuốc hạ huyết áp Verapamil.
- Thuốc chống nấm họ Azol (Ketoconazol) và một số kháng sinh nhóm Macrolide (Clarithromycin, Rifampicin).
Lưu ý khi sử dụng thuốc
- Cần đánh giá chức năng thận (đo độ thanh thải Creatinin – CrCl) trước khi sử dụng Pradaxa và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị, đặc biệt đối với bệnh nhân cao tuổi (trên 75 tuổi).
- Đối với các bệnh nhân mắc xuất huyết cơ quan trước đó cũng cần phải cân nhắc kĩ trước khi chỉ định uống Pradaxa.
- Cần phải cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
Cách bảo quản thuốc Pradaxa 110mg hiệu quả
- Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và thoáng mát, nhiệt độ phòng phù hợp là dưới 30 độ C. Hoạt chất Dabigatran cực kỳ nhạy cảm với độ ẩm. Nó được đóng trong vỉ nhôm đặc biệt. Bệnh nhân tuyệt đối không được bóc thuốc sẵn ra để vào các hộp chia liều hàng ngày (Pill box). Chỉ bóc thuốc ngay trước khi uống. Thuốc sẽ hỏng rất nhanh nếu tiếp xúc với không khí.
- Tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp hoặc nơi có độ ẩm cao.
- Xem lại hạn sử dụng của thuốc trước khi dùng. Tránh xa tầm tay trẻ em.
Đặc tính dược lý của thuốc Pradaxa 110mg
Dược lực học (Cơ chế chống đông máu)
Nhóm dược lý: Pradaxa thuộc nhóm thuốc kháng đông đường uống thế hệ mới (DOAC/NOAC). Khác với nhóm kháng Vitamin K truyền thống (như Warfarin), Dabigatran là chất ức chế trực tiếp thrombin (yếu tố IIa) có tính chọn lọc cao, tác dụng nhanh và có thể đảo ngược.
Cơ chế hoạt động: Thrombin là một enzyme đóng vai trò then chốt trong quá trình đông máu. Dabigatran liên kết trực tiếp và vô hiệu hóa thrombin tự do, đồng thời ức chế sự kết tập tiểu cầu. Từ đó, thuốc cắt đứt chuỗi phản ứng đông máu, ngăn ngừa hiệu quả cục máu đông và đột quỵ do rung nhĩ.
Đặc điểm lâm sàng: Trong trường hợp cấp cứu chảy máu đe dọa tính mạng, tác dụng chống đông của Pradaxa có thể được đảo ngược ngay lập tức bằng chất giải độc đặc hiệu là Idarucizumab (Praxbind).
Dược động học
Hấp thu: Dabigatran etexilate thực chất là một tiền thuốc (prodrug). Khi uống nguyên viên nang, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 6,5%. Nồng độ đỉnh đạt được sau 0,5 – 2 giờ. Việc bóc vỏ nang sẽ làm sinh khả dụng tăng vọt lên tới 75%, gây nguy hiểm.
Chuyển hóa: Sau khi uống, tiền thuốc nhanh chóng được các enzyme esterase phân cắt thành dạng có hoạt tính. Thuốc không được chuyển hóa qua hệ enzyme Cytochrome P450 (CYP) ở gan, do đó rất ít bị tương tác thực phẩm.
Thải trừ: Dabigatran được đào thải chủ yếu qua thận (lên tới 85%). Thời gian bán thải (T1/2) dao động từ 12-14 giờ ở người khỏe mạnh. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận, thuốc sẽ bị tích lũy trong cơ thể, do đó phải liên tục theo dõi độ thanh thải Creatinin.
Hình ảnh thuốc Pradaxa 110mg











Đội ngũ biên tập viên nhà thuốc An Tâm
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Nguồn tham khảo uy tín
Thuốc Pradaxa ngăn ngừa cục máu đông – https://www.drugs.com/pradaxa.html





