*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Vitamin B6 Mekophar 250mg trị thiếu máu, ngừa co giật
Thuốc Vitamin B6 250mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Vitamin B6 250mg Mekophar là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng cao cấp, cung cấp liều lượng tối ưu của vitamin B6 để hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng và duy trì sức khỏe thần kinh.
Với công nghệ sản xuất đạt tiêu chuẩn, viên uống Vitamin B6 250mg giúp cơ thể chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo thành năng lượng, đồng thời cải thiện chức năng hệ thần kinh trung ương và hỗ trợ hệ miễn dịch.
Sản phẩm thích hợp cho người trưởng thành, đặc biệt là những người cần tăng cường năng lượng và duy trì tinh thần minh mẫn trong sinh hoạt hàng ngày. Hãy sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt được hiệu quả tối ưu.
2. Thành phần thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Pyridoxin HCl (Vitamin B6): 250mg
Vitamin B6 (pyridoxine) đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể. Nó giúp chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein thành năng lượng, đồng thời hỗ trợ sự sản xuất các chất dẫn truyền thần kinh quan trọng, góp phần duy trì chức năng hệ thần kinh khỏe mạnh.
Vitamin B6 cũng tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin, cải thiện khả năng hấp thu oxy của cơ thể và hỗ trợ hệ miễn dịch. Ngoài ra, nó còn giúp điều hòa hormone, giảm viêm và cải thiện tâm trạng, góp phần làm giảm cảm giác mệt mỏi. Thiếu hụt vitamin B6 có thể dẫn đến các triệu chứng như mệt mỏi, khó tập trung, rối loạn thần kinh và thiếu máu, do đó việc bổ sung đủ vitamin B6 là cần thiết để duy trì sức khỏe toàn diện và cân bằng dinh dưỡng.
3. Chỉ định thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Ðiều trị thiếu hụt vitamin B6.
Ðiều trị thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
Điều trị rối loạn chuyển hoá: Điều trị tăng acid oxalic trong nước tiểu nguyên phát, homocysteine niệu nguyên phát, cystathionine niệu nguyên phát, hoặc nước tiểu có acid xanthurenic.
4. Chống chỉ định thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Quá mẫn với pyridoxin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dùng phối hợp với tevodopa
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Pyridoxine (Vitamin B6) là vitamin nhóm B tan trong nước, chuyển hóa thành pyridoxal phosphate và pyridoxamine phosphate – các dạng hoạt động đóng vai trò là coenzyme trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid.
Pyridoxine cũng tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và hỗ trợ sản xuất hemoglobin. Thiếu hụt pyridoxine có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn và khô nứt môi.
Dược động học
Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, nhưng khả năng hấp thu có thể giảm ở người mắc hội chứng kém hấp thu hoặc sau phẫu thuật cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxine trong huyết tương là 30–80 ng/mL.
Phân bố: Sau khi uống hoặc tiêm, phần lớn vitamin được dự trữ ở gan, một phần nhỏ ở cơ và não. Tổng dự trữ của Vitamin B6 trong cơ thể ước tính khoảng 167 mg, chủ yếu ở dạng pyridoxal và pyridoxal phosphate, gắn kết mạnh với protein. Pyridoxal có thể qua nhau thai, với nồng độ trong huyết tương bào thai cao gấp 5 lần so với người mẹ.
Chuyển hóa: Tại gan, pyridoxine được phosphoryl hóa thành pyridoxine phosphate và chuyển amine thành pyridoxal và pyridoxamine, sau đó nhanh chóng được chuyển hóa thành pyridoxal phosphate. Riboflavin là yếu tố cần thiết trong quá trình chuyển đổi này.
Thải trừ: Thời gian bán thải của pyridoxine khoảng 15–20 ngày. Tại gan, pyridoxine chuyển hóa thành acid 4-pyridoxic và được bài tiết qua nước tiểu, cùng với việc loại bỏ pyridoxal qua thẩm phân máu.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Liều Vitamin B6 thường dùng là uống 1 viên/ngày, trong 3 tuần, điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên.
Liều uống thường dùng là 1 – 3 viên/ngày. điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
Uống Vitamin B6 liều 100 – 300mg/ngày, chia làm nhiều lần, phòng ngừa co giật ở người bệnh dùng Cycloserin,
Dùng 300mg Vitamin B6 hàng ngày, điều trị quá liều ở người bệnh dùng Cycloserin,
Dùng 1 liều Vitamin B6 bằng với lượng Isoniazid đã uống, điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc Isoniazid cấp, kèm với thuốc chống co giật khác.
7. Tác dụng phụ thuốc Vitamin B6 250mg Mekophar
Pyridoxine thường không độc. Dùng pyridoxine kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxine trong thời gian dài với liều lớn hơn hoặc bằng 200 mg/ngày có thể gây bệnh về thần kinh. Ngoài ra, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) sau.
Thần kinh trung ương: Đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm toan acid, acid folic giảm.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Gan: AST tăng.
Thần kinh–cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Khác: Dị ứng.
8. Sử dụng quá liều
Quá liều: pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (từ 2g/ngày trở lên) kéo dài trên 30 ngày, có thể gây ra các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Biểu hiện: mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít hơn. Không có yếu cơ.
Cách xử trí: Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, thời gian ngừng thuốc có thể kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
9. Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng Pyridoxine liều cao và kéo dài, có thể có biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.
Thai kỳ và cho con bú
Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú với liều theo nhu cầu hàng ngày.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Khi dùng vitamin b6 liều trên 200mg/ngày trong thời gian dài có thể gây bệnh về thần kinh. Cần thận trọng sử dụng với người thực hiện các công việc nguy hiểm và cần sự tập trung
10. Tương tác thuốc với Vitamin B6
Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa–carbidopa hoặc levodopa–benserazide.
Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40–50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxine như hydralazine, isoniazid, penicillamine và thuốc tránh thai uống. Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
11. Thông tin thêm
Bảo quản: Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải được tuân theo hướng dẫn của bác sĩ và dược sĩ. Vui lòng đọc kỹ tờ rơi đi kèm trong hộp sản phẩm để biết thông tin chi tiết.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Hà thủ ô đỏ, Tục đoạn, Cốt toái bổ, Uy linh tiên, Thông thảo, Liên Nhục, Đỗ trọng, Cẩu tích, Độc hoạt, Thiên ma, Sinh Địa, Khương hoạt, Đan sâm, Đương quy
NHẤT NHẤT - Việt Nam
Hộp 2 Vỉ x 10 Viên













