- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Trymo điều trị điều trị loét tá tràng, viêm dạ dày
1. Thông tin chung về thuốc Trymo
Thuốc Trymo 120mg là một trong những loại thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày phổ biến và hiệu quả, thường được bác sĩ kê đơn trong các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng và đặc biệt là tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori).
Thông tin chi tiết:
- Số đăng ký: VN-19522-15.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
- Quy cách: Hộp 14 Vỉ x 8 Viên.
- Thành phần: Bismuth Subcitrate.
- Chỉ định: Trào ngược dạ dày, Ợ chua.
- Chống chỉ định: Suy thận.
- Nhà sản xuất: Raptakos, Brett.
- Nước sản xuất: Ấn Độ.
- Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ.
- Thuốc cần kê toa: Có.
2. Thành phần của thuốc
Mỗi viên nén bao phim Trymo chứa:
Hoạt chất chính: Bismuth Subcitrate dạng keo (tương đương với 120mg Bi2O3).
Tá dược vừa đủ: Tinh bột bắp, polyvinyl pyrrolidon, cồn isopropyl, talc tinh khiết, stearat magne, shellac.
3. Công dụng của thuốc
Dựa trên dược thư và các hướng dẫn điều trị hiện hành, thuốc Trymo được chỉ định cho các trường hợp:
Điều trị loét dạ dày và tá tràng (lành tính).
Kiểm soát đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.
Điều trị chứng khó tiêu không do loét.
Tiệt trừ vi khuẩn H.pylori: Trymo được phối hợp trong Phác đồ 4 thuốc có Bismuth (bao gồm: Trymo + Thuốc ức chế bơm proton PPI + Metronidazole + Tetracycline). Đây là phác đồ ưu tiên hiện nay để xử lý các ca nhiễm khuẩn HP kháng thuốc, thay thế cho các phác đồ 3 thuốc cổ điển đã bị giảm hiệu quả.
4. Dược lực học (Cơ chế tác dụng)
Trymo (bismuth subcitrate dạng keo) là muối bismuth dạng keo của acid citric. Thuốc có hiệu lực trong việc làm giảm nhẹ triệu chứng ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng. Thuốc cũng làm gia tăng tốc độ lành loét dạ dày và tá tràng. Cách tác dụng khác hẳn với các thuốc chống loét dạ dày tá tràng khác kể cả thuốc kháng thụ thể H2.
Các tác dụng dược lý sau đây đã được quan sát thấy ở động vật thí nghiệm:
Do tác dụng của acid dạ dày, oxid bismuth trong CBS kết tủa thành một lớp bám chắc lên niêm mạc tiêu hóa.
Do gắn với ion clorid tạo thành oxyclorid bismuth không tan, ion bismuth không phân tán được vào máu nhờ đó loại trừ được độc tính của CBS.
Các ion Bismuth ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas do đó làm biến đổi quần thể vi khuẩn trong ống tiêu hóa.
Các ion Bismuth làm gia tăng sự bài tiết chất nhầy qua đó ngăn chặn hoạt tính của acid hydrocloric và pepsin.
Thuốc cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng nhiều cách khác nhau.
Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh CBS tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày làm chậm rõ rệt sự di chuyển của các ion H+. Việc tạo thành lớp phức hợp này tại vết loét có tác dụng làm rào cản sự phân tán của acid hydroclorid.
Các tác dụng dược lý ở người được công nhận thường là:
Ở pH dưới 5, Trymo tạo thành chất kết tủa oxyclorid bismuth và citrat bismuth. Do tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết tủa từ Trymo tạo thành một lớp không tan ngay tại vết loét.
Trymo cũng kết hợp với chất nhầy thành phức họp glycoprotein-bismuth tạo hàng rào ngăn cản HCl mà không ảnh hưởng đến tính chất trao đổi ion của chất nhầy.
Trymo làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị hư hoại sớm lành.
Trymo có tác dụng trực tiếp diệt khuẩn Helicobacter pylori: sự hóa không bào xuất hiện trong tế bào vi khuẩn làm vỡ vách tế bào và trọng một sô trường hợp, làm cô đặc toàn bộ các thành phần trong tế bào vi khuẩn. Người ta thấy bismuth kết lắng trên bề mặt và bên trong vi khuẩn.
Trymo ít có tác dụng trên tính acid của dịch vị.
5. Dược động học
Hấp thụ
Tác dụng của Trymo hoàn toàn là tại vị trí vết loét. Tuy nhiên, cũng có một lượng rất ít bismuth hấp thụ qua ống tiêu hóa. Sự hấp thụ lúc đầu tùy thuộc liều và đạt đến mức cân bằng động học (mức độ đều) sau 4 tuần dùng thuốc ở liều thông thường 480 mg/ngày. Tiếp đó nồng độ trong máu hay nước tiểu không tăng thêm sau 5 và 6 tuần. Nồng độ trung bình chỉ là 7 ng/ml, thấp hơn rất nhiều so với nồng độ báo động là 50 – 100 ng/ml.
Phân phối
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy hầu hết lượng bismuth hấp thụ đi đến thận và nồng độ ở các cơ quan khác chi là vết. Cho chó bị loét thực nghiệm dùng CBS trong 3 tuần với liều cao gấp 20 lần so với liều khuyến nghị ở người, nồng độ bismuth trong các mô được khảo sát bằng phép đo mật độ quang học cho thấy: thận chứa 34,3 ppm bismuth và các cơ quan khác chi là vết. Cụ thể: dạ dày 4,3 ppm, gan 2,1 ppm, lách 0,7 ppm, hạch bạch huyết mạc treo ruột 1,6 ppm, máu dưới 0,5 ppm. Chưa có số liệu về sự phân bố của Trymo ở mô người. Không áp dụng tính khả dụng sinh học vì Trymo tác dụng tại chỗ.
Thải trừ
Hầu hết lượng bismuth trong Trymo đươc bài tiết qua phân dưới dạng sulphat bismuth. Lượng rất nhỏ bismuth có thể hấp thu được bài tiết qua thận. Tốc độ bài tiết qua thận chậm, khoảng 2,6% mỗi ngày; trung bình bài tiết qua nước tiểu khoảng 411 – 639 mcg/24 giờ trong 4 – 6 tuần điều trị. Vì vậy sau mỗi đợt dùng Trymo cần dành khoảng thời gian độ 2 tháng để cơ thể loại bỏ hết thuốc trước khi xét đến việc áp dụng một liệu trình mới bằng Trymo.
6. Cách dùng và liều dùng thuốc Trymo
Cách dùng
Thời điểm vàng: Uống thuốc khi bụng trống (bụng đói). Tốt nhất là uống trước bữa ăn 30 phút.
Nuốt nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc. Không nhai, không nghiền nát viên thuốc để tránh làm hỏng cấu trúc bao phim bảo vệ hoạt chất.
Lưu ý đặc biệt: Không uống cùng lúc với sữa, nước ngọt có ga hoặc các thuốc kháng acid (thuốc gói chữ P, chữ Y…) vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc.
Liều dùng
Tùy thuộc vào mục đích điều trị, bác sĩ có thể chỉ định liều lượng như sau:
- Điều trị loét dạ dày – tá tràng: Uống 2 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Phác đồ tiệt trừ H.pylori (Phác đồ 4 thuốc): Uống 1 viên/lần x 4 lần/ngày (dùng kết hợp với kháng sinh và thuốc ức chế acid theo đơn bác sĩ).
- Thời gian điều trị: Một đợt dùng thuốc thường kéo dài 4 – 8 tuần.
Lưu ý: Không dùng thuốc liên tục quá 8 tuần để tránh nguy cơ tích tụ Bismuth gây độc. Nếu cần điều trị tiếp, phải nghỉ ít nhất 8 tuần trước khi bắt đầu đợt mới.
Xử trí khi quên liều hoặc quá liều
Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra nếu bụng đang đói. Nếu gần đến giờ ăn hoặc giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua. Không uống gấp đôi liều.
Quá liều: Mặc dù hiếm gặp, nhưng quá liều Bismuth cấp tính có thể gây suy thận hoặc nhiễm độc thần kinh. Nếu lỡ uống quá liều lượng lớn, cần đến ngay cơ sở y tế để được rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
7. Tác dụng phụ của thuốc
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Trymo liên quan đến tiêu hóa và thường lành tính, sẽ hết sau khi ngưng thuốc.
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Phổ biến | Phân có màu đen và lưỡi có thể bị đen tạm thời. |
| Ít gặp | Buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy. |
| Hiếm gặp | Độc tính trên thần kinh (bệnh não do Bismuth) nếu dùng liều cao kéo dài quá thời gian khuyến cáo. |
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng Trymo cho:
Người bị suy giảm chức năng thận nặng.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em (do chưa có đủ dữ liệu an toàn lâm sàng).
Thận trọng khi sử dụng
Không tự ý dùng thuốc kéo dài quá 8 tuần để tránh nguy cơ nhiễm độc Bismuth.
Cần thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang có tiền sử bệnh lý về thận.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, có thể sử dụng bình thường khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không khuyên dùng. Mặc dù chưa có bằng chứng rõ ràng về quái thai, nhưng Bismuth có thể gây ảnh hưởng không tốt. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết và có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
Thời kỳ cho con bú
Không khuyên dùng. Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó nên tránh sử dụng để đảm bảo an toàn cho trẻ nhũ nhi.
9. Tương tác thuốc
Thuốc Trymo có thể tương tác với thức ăn và các thuốc khác, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc gây độc tính.
Sữa và thức ăn: Uống Trymo cùng thức ăn hoặc sữa sẽ làm giảm khả năng bao phủ niêm mạc của thuốc.
Thuốc kháng acid (Antacid): Các loại thuốc nước/viên nhai trung hòa acid (như Gastropulgite, Phosphalugel…) có thể cản trở tác dụng của Trymo.
Kháng sinh Tetracycline: Bismuth trong Trymo làm giảm hấp thu của Tetracycline (một kháng sinh thường dùng chung trong phác đồ diệt HP).
Sắt và Canxi: Trymo làm giảm hấp thu viên sắt và canxi.
10. Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Bismuth Subcitrate 120mg
Raptakos, Brett - Ấn Độ
Hộp 14 Vỉ x 8 Viên











