- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén Olanxol 10mg điều trị tâm thần phân liệt
1. Thông tin chung
Thuốc Olanxol 10mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình (thế hệ mới). Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha – Việt Nam, đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý tâm thần nghiêm trọng như tâm thần phân liệt và rối loạn cảm xúc lưỡng cực.
Thông tin chi tiết sản phẩm
- Số đăng ký: 893110094623.
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
- Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Thành phần: Olanzapine.
- Chỉ định: Tâm thần phân liệt, Rối loạn hành vi.
- Chống chỉ định: Dị ứng thuốc, Glaucoma góc hẹp.
- Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC DANAPHA.
- Nước sản xuất: Việt Nam.
- Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam.
- Thuốc cần kê toa: Có.
2. Thành phần của thuốc
Mỗi viên nén bao phim Olanxol 10mg có chứa:
- Hoạt chất chính: Olanzapine:10mg.
- Tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystalline cellulose, Magnesium stearate và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc
Thuốc Olanxol 10mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Tâm thần phân liệt: Điều trị cả giai đoạn cấp và duy trì. Thuốc giúp cải thiện các triệu chứng như nghe thấy tiếng nói lạ, ảo giác, suy nghĩ hỗn độn, nghi ngờ vô cớ hoặc sống thu mình, ít giao tiếp.
- Rối loạn cảm xúc lưỡng cực: Đặc biệt hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn hưng cảm (kích động, hưng phấn quá mức) hoặc các đợt hỗn hợp.
- Phòng ngừa tái phát: Dùng cho bệnh nhân rối loạn lưỡng cực đã đáp ứng tốt với Olanzapine trong đợt điều trị hưng cảm trước đó.
- Điều trị phối hợp: Có thể kết hợp với các thuốc khác (như Lithium hoặc Valproate) để tăng hiệu quả điều trị các thể bệnh phức tạp.
4. Dược lực học
Olanzapin là thuốc chống loạn thần không điển hình (thế hệ hai) và là dẫn chất của dibenzodiazepin. Thuốc có nhiều đặc tính dược lý khác với các thuốc chống loạn thần điển hình như ít gây hội chứng ngoại tháp, ít làm tăng tiết prolactin, ít gây loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài đồng thời có hiệu quả trên cả các biểu hiện dương tính, âm tính và ức chế của tâm thân phân liệt.
Tác dụng chống loạn thần của olanzapin có cơ chế phức tạp. Cơ chế này có liên quan đến tính đối kháng của thuốc ở các thụ thể serotonin type 2, type 3, type 6 và dopamin ở hệ thần kinh trung ương. Olanzapin có tác dụng ức chế và làm giảm đáp ứng đối với thụ thể 5 – HT2A, liên quan đến tác dụng chống hưng cảm của thuốc. Olanzapin còn làm ổn định tính khí do một phần ức chế thụ thể D2 của dopamin.
Olanzapin còn có tác dụng đối kháng với các thụ thể muscarin. Tác dụng kháng cholinergic một mặt giải thích việc giảm nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, mặt khác lại liên quan đến một số tác dụng không mong muốn khác. Olanzapin cũng có tác dụng đối kháng thụ thể H1 của histamin và thụ thể alpha – 1 adrenergic. Tác dụng này liên quan đến khả năng gây ngủ gà, hạ huyết áp tư thế khi sử dụng thuốc.
5. Dược động học
Hấp thu
Olanzapin hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương dao động khoảng 5 đến 8 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Do bị chuyển hóa bước 1 ở gan nên sinh khả dụng đường uống đạt 60%. Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 7 – 10 ngày dùng liều nhắc lại. Nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các cá thể, phụ thuộc vào tuổi, giới tính và hút thuốc lá.
Phân bố
Olanzapin phân bố nhanh và nhiều vào các mô, trong đó có thần kinh trung ương. Khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin và acid α1 – glycoprotein. Thể tích phân bố của olanzapin khoảng 1000 lít. Olanzapin và chất chuyển hóa liên hợp glucuronic qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng sự glucuronic hóa trực tiếp và sự oxy hóa gián tiếp qua cytochrom P450 – CYP1A2, một phần nhỏ thông qua cytochrom P450 – CYP2D6. Hai chất chuyển hóa chính là 10 – N – glucuronid và 4’ – N – demethyl olanzapin không có hoạt tính của olanzapin.
Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương từ 21 giờ đến 54 giờ và tăng lên khoảng 1,5 lần ở người cao tuổi. Thanh thải của olanzapin tăng khoảng 40% ở người hút thuốc so với người không hút thuốc và giảm khoảng 30% ở phụ nữ so với nam giới. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc được đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa. Một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn. Dược động học không thay đổi nhiều ở bệnh nhân suy thận.
6. Cách dùng thuốc
Cách dùng
Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ.
Có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn (do thức ăn không ảnh hưởng hấp thu).
Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày (thường là buổi tối vì thuốc gây buồn ngủ) để tránh quên liều.
Liều dùng
Liều dùng phải được cá nhân hóa tuyệt đối theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Dưới đây là liều khuyến cáo tham khảo:
Tâm thần phân liệt:
- Liều khởi đầu khuyến cáo: 5 – 10 mg/ngày.
- Lưu ý: Mặc dù liều đích là 10 mg/ngày, nhưng bác sĩ thường khởi đầu thấp (5mg) để cơ thể làm quen, tránh tụt huyết áp. Việc tăng liều cần thực hiện từ từ, cách nhau không dưới 1 tuần.
Cơn hưng cảm (Rối loạn lưỡng cực):
- Đơn trị liệu: Khởi đầu 10 – 15 mg/ngày.
- Phối hợp thuốc: Khởi đầu 10 mg/ngày.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi, suy thận, suy gan: Nên khởi đầu thận trọng với liều 5 mg/ngày.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa đủ dữ liệu an toàn, chỉ dùng khi có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ chuyên khoa.
Xử trí khi quên liều hoặc quá liều
Quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều.
Quá liều: Triệu chứng bao gồm ngủ gà, nói lắp, kích động, nhịp tim nhanh, hôn mê. Đây là tình trạng cấp cứu, cần đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức để rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.
7. Tác dụng phụ thuốc
Bên cạnh tác dụng điều trị, Olanxol 10mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.
Tác dụng phụ thường gặp (>1/100):
- Tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn (Rất phổ biến).
- Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi.
- Hạ huyết áp tư thế (hoa mắt khi đứng dậy đột ngột).
- Khô miệng, táo bón.
- Tăng Prolactin máu (có thể gây rối loạn kinh nguyệt ở nữ, giảm ham muốn, vú to ở nam).
Cảnh báo quan trọng: Hội chứng chuyển hóa
Tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng:
- Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Sốt cao, cứng cơ, lú lẫn, vã mồ hôi. Cần ngưng thuốc và cấp cứu ngay.
- Loạn vận động muộn: Các cử động không tự chủ ở lưỡi, mặt, miệng khi dùng thuốc kéo dài.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với Olanzapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh Glocom góc hẹp (tăng nhãn áp).
Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân cao tuổi có sa sút trí tuệ: Cần hết sức thận trọng vì thuốc làm tăng nguy cơ tai biến mạch máu não và tử vong ở nhóm đối tượng này.
Người bệnh đái tháo đường hoặc béo phì: Cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và cân nặng.
Người có tiền sử co giật/động kinh.
Người có bệnh lý tim mạch: Suy tim, phì đại tim hoặc hội chứng QT kéo dài.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Olanxol 10mg thường gây buồn ngủ và giảm khả năng tập trung, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Olanzapine qua được nhau thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội hơn hẳn so với nguy cơ cho thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gặp triệu chứng cai thuốc hoặc rối loạn ngoại tháp sau sinh.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc bài tiết qua sữa mẹ và có thể gây ức chế thần kinh trung ương ở trẻ. Khuyến cáo không cho con bú khi đang điều trị bằng Olanzapine.
9. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ.
Than hoạt tính: Làm giảm hấp thu Olanzapine (giảm tới 50-60%), nên uống cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
Thuốc lá & Carbamazepine: Là các chất cảm ứng enzyme gan, làm tăng đào thải Olanzapine, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.
Rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần (Diazepam): Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, gây buồn ngủ quá mức và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
Thuốc điều trị Parkinson: Olanzapine có thể đối kháng tác dụng của các thuốc chủ vận Dopamin (như Levodopa), làm giảm hiệu quả trị Parkinson.
Thuốc hạ huyết áp: Dùng chung có thể gây hạ huyết áp quá mức.
10. Bảo quản
- Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.
- Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Dung dịch dùng ngoài
Acid Benzoic 1g, Acid Salicylic 1g, Iod 0.3g, Ethanol 96% 15ml
HDPHARMA
Chai 20ml
Đã bán: 0
Viên nén
Gel khô Nhôm hydroxyd 250mg, Magnesi trisilicat 350mg, Kaolin 50mg
Nakorn
Hộp 25 Vỉ x 10 Viên












