*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nhai Myantacid-II TV.Pharm điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày
Thuốc Myantacid-II là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Myantacid-II
Viên nhai Myantacid-II TV.Pharm kết hợp Magaldrate và Simethicone, được chỉ định để giảm chứng trào ngược dạ dày-thực quản, ợ chua và đầy hơi. Magaldrate là hợp chất kháng acid tác dụng trung hòa HCl trong dạ dày, làm giảm nhanh triệu chứng đau rát và khó chịu từ tăng tiết acid hoặc loét dạ dày-tá tràng, trong khi Simethicone phá vỡ bong bóng khí trong ống tiêu hóa, giúp giảm nhanh cảm giác chướng bụng và ợ hơi.
Thuốc bắt đầu có hiệu quả ngay sau khi nhai, với dược động học cho thấy hầu như không hấp thu vào hệ tuần hoàn, các thành phần chính được thải trừ qua phân và nước tiểu dưới dạng không đổi.
2. Thành phần thuốc Myantacid-II
Magaldrate: 480mg.
Simethicone: 20mg.
3. Chỉ định thuốc Myantacid-II
Ðiều trị triệu chứng trong các trường hợp: Loét dạ dày- tá tràng, viêm dạ dày, đầy hơi, trướng bụng, ăn không tiêu.
4. Chống chỉ định
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận.
Trẻ nhỏ đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.
Giảm phosphat máu.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của bong bóng khí, kết hợp chúng lại, nhanh chóng giảm cảm giác đầy hơi, chướng bụng và khó chịu.
Magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd trung hòa acid dạ dày, không ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch vị, làm tăng pH dạ dày và giảm triệu chứng tăng acid.
Sự kết hợp nhôm hydroxyd với magnesi hydroxyd giúp hạn chế tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
Dược động học
Simethicon: Không hấp thu qua đường tiêu hóa, đào thải nguyên dạng qua phân.
Magnesi hydroxyd: Phản ứng với HCl tạo magnesi clorid; 15–30% muối này được hấp thu và thải qua nước tiểu.
Nhôm hydroxyd: Tan chậm trong dạ dày, phản ứng với HCl tạo nhôm clorid; 17–30% nhôm clorid hấp thu và nhanh chóng thải qua thận ở bệnh nhân thận bình thường.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Myantacid-II
Cách dùng: Dùng đường uống. Uống sau khi ăn 1 – 3 giờ hoặc uống lúc đau.
Liều dùng: Người lớn: Nhai kỹ mỗi lần 1 -2 viên, ngày 3 – 4 lần.
7. Sử dụng quá liều
Triệu chứng: Táo bón, buồn nôn, hoặc tiêu chảy.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
8. Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp, ADR >1/100:
Hệ tiêu hóa: Miệng đắng chát, táo bón, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, cứng bụng, phân rắn, phân trắng.
Toàn thân: Nhuyễn xương và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat. Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm và nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao. Giảm magnesi máu.
Hệ thần kinh: Bệnh não, sa sút trí tuệ.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng:
Không dùng quá 24 viên/24 giờ.
Không dùng quá liều tối đa hơn 2 tuần.
Thận trọng khi dùng cho người suy thận.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú: Không sử dụng Myantacid-ll cho phụ nữ mang thai và cho con bú lâu dài và liều cao.
10. Tương tác thuốc
Myantacid-ll làm giảm hấp thu của các thuốc: Digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt, isoniazid, benzodiazepin, corticosteroid, ranitidin, phenothiazin, ketoconazol, Itraconazol.
Myantacid-ll làm trầm trọng các triệu chứng tăng magnesi huyết ở người suy thận.
Dùng đồng thời Myantacid-ll với tetracyclin làm giảm sự hấp thu tetracyclin qua màng ruột.
Dùng Myantacid-ll một thời gian dài sẽ làm mất lượng phosphor trong cơ thể.
Giảm hấp thu kháng sinh nhóm quinolon.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thuốc cần kê toa: Có
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây













