*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nhai Maloxid Mekophar điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị
Thuốc Maloxid là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Maloxid
Viên nhai Maloxid Mekophar (10 vỉ × 8 viên) chứa Magnesium trisilicate khan 400mg và Aluminium hydroxide (gel khô) 300mg, kết hợp để trung hòa axit dịch vị và ức chế hoạt tính pepsin. Khi nhai, thuốc tăng pH dạ dày, giảm triệu chứng ợ chua, đầy hơi, đau rát và hỗ trợ điều trị viêm dạ dày – tá tràng, cũng như phối hợp trong loét dạ dày tá tràng.
Magnesium trisilicate phản ứng với HCl thành Magnesium chloride, hấp thu rất ít và thải chính qua phân; Aluminium hydroxide tạo Aluminium chloride, một phần hấp thu rồi thải qua nước tiểu, phần lớn kết tủa dưới dạng muối kém tan rồi thải qua phân.
2. Thành phần thuốc Maloxid
Magnesium trisilicate khan: 400mg
Aluminium hydroxide (gel khô): 300mg
Tá dược vừa đủ: 1 viên (Manitol, Ethanol 96%, Menthol, Magnesium stearate, Aspartame, Tinh bột bắp, Tinh dầu bạc hà, Đường RE)
3. Chỉ định thuốc Maloxid
Điều trị viêm dạ dày, ợ chua, thừa acid dịch vị.
Phối hợp trong điều trị loét dạ dày – tá tràng.
4. Chống chỉ định
Suy thận nặng.
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Aluminium hydroxide và magnesium trisilicate làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin – tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng gây táo bón của aluminium hydroxide.
Paracetamol không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Khi dùng quá liều sẽ tạo ra chất chuyển hóa là n – acetyl – benzoquinonimine gây độc nặng cho gan.
Dược động học
Chưa có báo cáo
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Maloxid
Cách dùng:
- Nhai kỹ trước khi uống.
- Dùng lúc có cơn đau hoặc 1– 2 giờ sau bữa ăn & trước khi đi ngủ.
Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần (nhai kỹ trước khi uống).
7. Tác dụng phụ
Bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Táo bón, chát miệng, cứng bụng, buồn nôn, nôn.
Dùng liều cao và kéo dài thuốc kháng acid có chứa aluminium sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
8. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng:
Cần dùng thận trọng với người cao tuổi, người suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, thâm phân mạn tính, chế độ ăn ít sodium (na) và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa, bệnh nhân tiểu đường.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài.
Dùng thuốc lâu dài có thể gây sỏi thận silic.
Không nên dùng thuốc kéo dài liên tục trên 2 tuần nếu không có chỉ định của bác sỹ.
Do thuốc có chứa aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài).
Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
9. Tương tác thuốc
Maloxid dùng chung với: Cycline, allopurinol, fluoroquinolone, lincosanide, kháng histamin h2, metoprolol, propranolol, chloroquine, diflunisal, digoxine, diphosphonate, glucocorticoid (dexamethasone, prednisolone), indomethacine, ketoconazole, itraconazole, lanzoprazole, thuốc an thần nhóm phenothiazine, penicillamine, muối sắt, thuốc chống lao (isoniazide, ethambutol): Sẽ gây cản trở hấp thu dẫn đến sự suy giảm tác dụng của những thuốc này.
Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên và 4 giờ đối với Fluoroquinolone.
10. Thông tin thêm
Bảo quản Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Thuốc cần kê toa: Có
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây













