Thuốc Calcium Stella Vitamin C PP điều trị còi xương và bổ sung canxi (3 vỉ x 8 ống x 10ml)
Đã bán 0 sản phẩm
Dạng tế bào Dung dịch uống
Hàm lượng Calcium glycerophosphate 1.1g; Vitamin PP 0.05g
Số đăng ký VD-25981-16
Công ty sản xuất STELLA - Việt Nam
Quy cách đóng gói Hộp 3 Vỉ x 8 Ống x 10ml
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Dung dịch uống Calcium Stella Vitamin C PP điều trị còi xương và bổ sung canxi
Thuốc Calcium Stella Vitamin C PP là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Calcium Stella Vitamin C PP
Dung dịch uống Calcium Stella Vitamin C, PP chứa Calcium glycerophosphate 1,1g và nicotinamide (Vitamin PP) 0,05g mỗi 10 ml, bào chế dạng dung dịch uống không màu hoặc hơi vàng nhạt, đồng nhất, thơm mùi dầu, vị ngọt đắng, hơi chua.
Hộp gồm 3 vỉ × 8 ống × 10 ml. Được chỉ định trong thiếu canxi (còi xương, thiếu dưỡng chất), nhu cầu canxi cao (trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục sau gãy xương), hỗ trợ điều trị loãng xương ở người cao tuổi và phòng ngừa mất khoáng hóa xương ở tiền/hậu mãn kinh hoặc do corticosteroid.
2. Thành phần thuốc Calcium Stella Vitamin C PP
Calcium glycerophosphate 1.1g.
Vitamin PP 0.05g.
3. Chỉ định thuốc Calcium Stella Vitamin C PP
Tình trạng thiếu calcium như còi xương, bổ sung calcium khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
Các trường hợp có nhu cầu calcium cao như trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
Bổ sung calcium trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calcium xương ở người cao tuổi, phòng ngừa giảm sự khoáng hóa xương giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.
4. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tăng calcium huyết, calcium niệu; sỏi thận calcium.
Suy thận nặng.
Tránh dùng liều cao vitamin C cho những bệnh nhân bị thiếu G6PD, tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu; bệnh Thalassemia.
Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu động mạch, hạ huyết áp nặng: tránh dùng liều cao nicotinamide.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Calci là khoáng chất thiết yếu duy trì hoạt động bình thường của hệ thần kinh, cơ – xương, độ thẩm thấu màng tế bào và mao mạch. Ion Calci kích hoạt nhiều enzym quan trọng, tham gia dẫn truyền xung thần kinh, co cơ tim, cơ trơn, cơ vân, hoạt động thận – hô hấp và quá trình đông máu. Ngoài ra, Calci điều hòa phóng thích và dự trữ các chất dẫn truyền thần kinh, hormon, hỗ trợ hấp thu amino acid, vitamin B₁₂ (Cyanocobalamin) và kích thích tiết gastrin.
Vitamin C (acid ascorbic) có vai trò khử mạnh trong chuỗi phản ứng oxy hóa–khử sinh học. Vitamin này tham gia tổng hợp collagen, carnitin, catecholamin, tyrosin, corticosteroid và aldosteron. Ở microsom gan, Vitamin C kết hợp cytochrom P450 chuyển hóa thuốc; thiếu hụt làm giảm hoạt tính hệ enzym này. Vitamin C còn tăng hấp thu, vận chuyển, dự trữ sắt và là chất chống oxy hóa hiệu quả, loại bỏ các gốc ROS (hydroxy, peroxy, superoxide, peroxynitrit…) và RNS, giúp ngăn chặn tổn thương tế bào.
Nicotinamide (Vitamin PP) được sinh ra từ acid nicotinic và hoạt động khi chuyển thành NAD hoặc NADP. NAD/NADP là đồng enzym thiết yếu trong phản ứng oxy hóa–khử, hỗ trợ hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid dưới dạng mang hydro. Thiếu nicotinamide thường xuất hiện cùng với thiếu các vitamin nhóm B khác, có thể dẫn đến pellagra.
Dược động học
Calci hấp thu chính qua ruột non bằng cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động, với tỉ lệ khoảng 30%, thay đổi theo chế độ ăn và tình trạng ruột. Hấp thu tăng khi thiếu Calci hoặc nhu cầu cao (trẻ em, mang thai, cho con bú). Calci dư thừa được thải qua thận; phần không hấp thu và dịch mật–tụy thải vào phân; một lượng nhỏ mất qua mồ hôi, da, tóc, móng; có thể qua nhau thai và sữa mẹ.
Vitamin C hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố rộng trong mô, nồng độ huyết tương đạt ổn định ở liều 90–150 mg/ngày. Dự trữ cơ thể khoảng 1,5 g, có thể tăng khi dùng >200 mg/ngày. Trong tế bào bạch cầu và tiểu cầu, nồng độ cao hơn hồng cầu và huyết tương. Vitamin C biến đổi thuận nghịch thành dehydroascorbic, một phần chuyển thành Sobate-2-sulfat, oxalat rồi thải qua nước tiểu. Khi dùng vượt nhu cầu (>200 mg/ngày), lượng thải ra nhanh dưới dạng không đổi; thuốc cũng qua nhau thai, sữa mẹ và được loại trừ bằng thẩm tách máu.
Vitamin PP (Nicotinamide) hấp thu dễ dàng qua đường uống, phân bố khắp mô. Chuyển hóa thành N-methylnicotinamid và các dẫn xuất pyridon; acid nicotinuric cũng hình thành. Một phần nhỏ bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu; khi dùng liều cao, tỷ lệ bài tiết dưới dạng không đổi tăng.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Calcium Stella Vitamin C PP
Cách dùng: Uống Calcium STELLA Vitamin C, PP vào buổi sáng và trưa.
Liều dùng:
Trẻ em: 5-10 ml x 2 lần/ngày.
Người lớn: 10-20 ml x 2 lần/ngày.
7. Sử dụng quá liều
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
8. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất hiếm khi xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua. Trong trường hợp dùng liều cao kéo dài, hiếm gặp tình trạng tăng calci niệu và tăng calci huyết.
Vitamin C thường không gây độc tính, nhưng đã có báo cáo về các triệu chứng như buồn nôn, nôn, cảm giác nóng ran, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn hay gặp nhất khi dùng liều cao (≥ 3 g/ngày), có thể kèm tiêu chảy, buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Ngoài ra, Vitamin C có thể làm acid hóa nước tiểu, dẫn đến kết tủa urat, cystin, oxalat hoặc một số thuốc trong đường tiết niệu.
Liều nhỏ nicotinamide thường an toàn. Tuy nhiên, khi dùng liều cao như trong điều trị pellagra, có thể xuất hiện chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác bỏng rát, buốt hoặc đau nhói tại da và buồn nôn.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Calcium Stella Vitamin C, PP có chứa natri sulfit, hiếm khi gây các phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản.
Lưu ý đến hàm lượng saccharose (2,5 g/5 ml) và hàm lượng natri khi chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường và bệnh nhân kiêng muối. Không nên dùng thuốc này cho bệnhnhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isormaltase.
Nên dùng thận trọng muối calci cho bệnh nhân suy thận hoặc các bệnh cố liên quan tình trạng tăng calci huyết như bệnh sarcoid và một số khối u ác tính.
Dùng vitamin C liều cao kếo dài có thể dẫn đến tăng chuyển hóa của thuốc (hiện tượng nhờn thuốc), đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh scorout. Dùng liều cao vitamin C trong suốt thời kỳ mang thai có thể dẫn đến bệnh scorbut cho trẻ sơ sinh.
Tán huyết có thể xảy ra khi dùng vitamin C cho những trẻ sơ sinh bị thiếu hụt enzym glucose-6 – phosphat denydrogeriase và cho trẻ sinh non khỏe mạnh khác. Nên dùng nicotinamide thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày và bệnh nhân đái tháo đường, gút hoặc suy gan.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Acid ascorbic liều cao kéo dài có thể dẫn đến “nhờn thuốc”, đến khi giảm về liều bình thường sẽ dẫn đến bệnh Scorbut; liều cao suốt thai kỳ có thể dẫn đến bệnh Scorbut cho trẻ sơ sinh.
Phụ nữ có thai nên được cung cấp bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho thai nhi hoặc mẹ. Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung thường được xem là an toàn trong thời kỳ mang thai khi dùng liều khuyến cáo.
10. Tương tác thuốc
Tetracyclin: Nên dùng tetracyclin và Calcium Stella Vitamin C, PP cách nhau ít nhất 3 giờ để tránh calci ảnh hưởng đến sự hấp thụ của tetracyclin.
Digitalis: Cũng như với tất cả các chế phẩm có chứa calci, dùng Calcium Stella Vitamin C, PP cùng lúc với digitalis có thể gia tăng độc tính của digitalis.
Diphosphonat: Có nguy cơ làm giảm hấp thu diphosphonat ở đường tiêu hóa. Do đó, nên uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ.
Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Có thể làm tăng calci huyết do giàn thải trừ calci tại thận, cần thận trọng khi phối hợp điều trị.
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết apirin qua nước tiểu.
Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin than đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxidase.
Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc ly giải cơ vân có thể gia tăng khi dùng nicotinamide cùng với các thuốc nhóm Statin.
Nicotinamide có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết đường uống.
Aspirin có thể làm giảm độ thanh thải của Nicotinamide.
Nicotinamide có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn hạch và các thuốc hoạt hóa mạch dẫn đến hạ huyết áp thế đứng.
11. Thông tin thêm
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Dung dịch uống
Calcium glycerophosphate 1.1g; Vitamin PP 0.05g
STELLA - Việt Nam
Hộp 3 Vỉ x 8 Ống x 10ml
Đã bán: 0
Dung dịch uống
Lactulose
STELLA - Việt Nam
Hộp 20 Gói









