- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Kem bôi Silvirin Satyam phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ hai, độ ba
Kem bôi Silvirin là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm kem bôi Silvirin
Kem bôi Silvirin là kem bôi ngoài da do Satyam Pharmaceutical & Chemicals PVT.LTD. (Ấn Độ) sản xuất, đăng ký VN-21107-18, đóng tuýp 20 g chứa sulfadiazine bạc U.S.P 1%. Sản phẩm được chỉ định để phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ trong bỏng độ 2, độ 3, vết đứt rách, trầy xước và các vết thương hở.
Về dược lực học, sulfadiazin bạc tác động lên thành tế bào vi khuẩn, phóng thích ion bạc với nồng độ chọn lọc, ức chế cả vi khuẩn Gram dương, Gram âm và nấm men, cho hiệu quả vượt trội so với sulfadiazin đơn thuần. Dược động học ghi nhận sulfadiazin hấp thu khoảng 10% và bạc khoảng 1% qua da, nồng độ trong huyết thanh đạt 10–20mcg/ml khi dùng diện rộng.
2. Thành phần kem bôi Silvirin
Hoạt chất: Silvirin có dưới dạng ống tuýp 20g chứa Sulfadiazine Bạc USP 1% tl/tl trong nền kem.
Tá dược: Paraffin trắng mềm, Glyceryl monostearate, cồn cetostearyl, Cetomacrogol 1000, Propyleneglycol, Methyl paraben, Propyl paraben, Nước cất.
3. Chỉ định kem bôi Silvirin
Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ 2 và độ 3, vết đứt rách, trầy da và vết thương.
4. Chống chỉ định
Vì sulphonamide có thể làm gia tăng khả năng bệnh vàng nhân não (kernicterus) do đó không được dùng cho phụ nữ có thai lúc sinh hay gần sinh và ở trẻ sinh non dưới 2 tháng tuổi; mẫn cảm với Bạc hay Sulphonamides.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Sulfadiazin bạc chỉ tác động lên vách tế bào tạo nên tác dụng sát khuẩn của thuốc. Bạc được phóng thích dần dần từ chế phẩm ở nồng độ độc chọn lọc đối với vi khuẩn. Cả hai thành phần trong phức hợp đều có hoạt tính. Thuốc có thể có giá trị đặc biệt trong điều trị trẻ em phỏng.
Sulfadiazin bạc có hiệu lực trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm và có hiệu lực kháng nấm men. Sulfadiazin bạc ức chế được các vi khuẩn kháng thuốc kháng khuẩn khác và tốt hơn sulfadiazin đơn thuần. Sulfadiazin bạc được chứng minh là có hiệu lực đối với các loại vi khuẩn sau đây:
Pseudomonas species:
- Pseudomonas aeruginosa
- Pseudomonas cepacia
- Pseudomonas maltophilia
Enterobacter species:
- Enterobacter aerogenes
- Enterobacter agglomerans
- Enterobacter cloacae
- Herellea species
- Mima species
- Klebsiella species
- Klebsiella pneumoniae
- Escherichia coli
Serratia species:
- Serratia liquefaciens
- Serratia marcescens
- Serratia rubidaea
- Proteus mirabilis
- Proteus morganii
- Proteus rettgeri
- Proteus vulgaris
- Providencia species
- Citrobacter diversus
- Shigella species
- Acinetobacter anitratus
- Aeromonas hydrophilia
- Arizona hinshawii
- Alcaligenes faecalis
- Staphylococcus aureus
- Staphylococcus epidermidis
- b-Hemolytic staphylococcus
- Streptococcus group D
- (Including Enterococcus)
- Bacillus species
- Candida species
- Candida albicans
- Corynebacterium diphtheriae
- Clostridium perfringens
Dược động học
Hấp thu: Sulfadiazin được hấp thu khoảng 10%, trong khi bạc chỉ được hấp thu khoảng 1 %. Nồng độ thuốc trong huyết thanh khoảng 10 – 20 mcg/ml khi bôi trên diện rộng.
Phân bố: Chưa có báo cáo.
Chuyển hóa: Chưa có báo cáo.
Thải trừ: Chưa có báo cáo.
6. Cách dùng – Liều dùng kem bôi Silvirin
Cách dùng
Cách bôi: bôi thuốc bằng tay mang găng vô trùng một hay hai lần mỗi ngày, dày khoảng 1.5 mm, lên vết thương đã được rửa sạch và cắt lọc mô hoại tử. Bôi phủ sulfadiazine bạc liên tục lên vùng phỏng. Khi cần thiết, bôi lại kem thuốc tại bất kỳ chỗ nào bị trôi đi do sinh hoạt của bệnh nhân. Không cần phải băng, nhưng có thể băng nếu cá nhân bệnh nhân cần.
Tắm rửa: khi thuận tiện, tắm rửa bệnh nhân mỗi ngày để giúp loại bỏ mô hoại tử. Một bồn tắm nước xoáy là đặc biệt có ích, nhưng bệnh nhân có thể được tắm rửa tại giường hay dưới vòi sen.
Thời gian điều trị: tiếp tục điều trị cho đến khi lành hẳn hay cho đến khi chỗ phỏng sẵn sàng để được ghép da. Không được ngưng thuốc khi nguy cơ nhiễm trùng vẫn còn, trừ phi xuất hiện tác dụng ngoại ý đáng chú ý.
Liều dùng
Sử dụng 1 – 2 lần/ngày.
Bôi thêm kem nếu thuốc bị rửa trôi do sinh hoạt của bệnh nhân.
Thời gian điều trị: Tiếp tục điều trị cho đến khi lành hẳn hay cho đến khi chỗ phỏng sẵn sàng để được ghép da. Không được ngưng thuốc khi nguy cơ nhiễm trùng vẫn còn, trừ phi xuất hiện tác dụng ngoại ý đáng chú ý.
7. Sử dụng quá liều
Gặp sự cố nuốt nhầm thuốc, chỉ khi có triệu chứng lâm sàng quá liều rõ rệt (như chóng mặt, buồn nôn hay ói mửa) mới nên dùng các biện pháp xử trí thông thường như rửa dạ dày.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR > 1/100 | Da: Cảm giác nóng rát. |
| Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 | Da: Nổi ban, ngứa.
Tiết niệu: Viêm thận kẽ. |
| Không rõ tần suất | Huyết học: Giảm bạch cầu. |
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Người ta chưa rõ thuốc có mẫn cảm chéo với các sulphonamide khác hay không. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngưng sử dụng thuốc, sử dụng cho người bị thiếu glucose-6 phosphate dehydrogenase có thể nguy hiểm, vì có thể xảy ra huyết tán. Sự tạo khúm vi nấm trong và dưới lớp vảy có thể xảy ra song song với sự giảm phát triển vi khuẩn; tuy vậy, sự phát triển thành bệnh vi nấm là hiếm.
Nồng độ sulphonamide huyết thanh: trong điều trị phỏng quá rộng, nồng độ sulfadiazin trong huyết thanh có thể đạt đến mức độ điều trị ở người lớn (8 – 12mg%). Do đó, ở những bệnh nhân này cần theo dõi nồng độ sulfadiazine huyết thanh. Theo dõi chức năng thận cẩn thận và kiểm tra tinh thể sulfadiazine trong nước tiểu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Kem bôi Silvirin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn trong việc dùng cho phụ nữ mang thai chưa được chứng minh. Không khuyên dùng cho phụ nữ nghi đang có thai trừ khi vết phỏng rộng hơn 20% tổng diện tích bề mặt da hoặc lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ có thể có cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ sulfadiazin bạc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, tất cả các dẫn xuất của sulfonamid có thể làm tăng nguy cơ mắc vàng da nhân não cho trẻ em, vì vậy phải thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ đang cho con bú.
10. Tương tác thuốc
Bạc có thể làm bất hoạt các enzym tiêu đạm bôi tại chỗ khi dùng đồng thời.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Kem
Sulfadiazine Bạc U.S.P 1.0% tl/tl
Satyam - Ấn Độ
Tuýp 20g












