- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Hỗn dịch thuốc A.T Alugela 20% An Thiên điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính
Hỗn dịch uống A.T Alugela 20% là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm hỗn dịch uống A.T Alugela 20%
Hỗn dịch uống A.T Alugela 20% chứa nhôm phosphat gel, được chỉ định hỗ trợ điều trị viêm thực quản và viêm dạ dày. Sau khi uống, gel keo phủ lên niêm mạc tiêu hóa, tạo lớp màng bảo vệ tương tự chất nhầy, giảm nhanh cảm giác khó chịu bằng cách làm giảm acid dư thừa trong dịch vị mà không trung hòa, đồng thời ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, hỗ trợ liền vết viêm và loét.
Nhôm phosphat tan chậm trong dạ dày, phản ứng với HCl tạo nhôm clorid và acid phosphoric; khoảng 17–30% nhôm clorid hấp thu và thải qua thận, phần còn lại không hấp thu thải qua phân. Mặc dù khả năng trung hòa acid chỉ bằng một nửa nhôm hydroxyd, nhôm phosphat không ảnh hưởng đến hấp thu phosphate tại ruột và không làm thay đổi cân bằng acid–base toàn thân.
Liều khuyến cáo là uống 1–2 gói giữa bữa ăn hoặc khi khó chịu, 3 lần/ngày; liều cụ thể có thể điều chỉnh theo tình trạng bệnh nhân. Thuốc chống chỉ định ở người mẫn cảm với nhôm; thận trọng ở bệnh nhân suy thận và những người có rối loạn dung nạp sorbitol hoặc thiếu hụt enzyme đường ruột. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
2. Thành phần hỗn dịch uống A.T Alugela 20%
Nhôm phosphat gel 20% có hàm lượng 12,380g.
Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 gói 20g.
3. Chỉ định hỗn dịch uống A.T Alugela 20%
Viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn, loét dạ dày tá tràng, kích ứng dạ dày, các hội chứng dư thừa acid như ợ chua.
Rối loạn dạ dày do thuốc, do sai chế độ ăn hay sử dụng nhiều chất kích thích như cafe, thuốc lá.
Biến chứng của thoát vị cơ hoành, viêm đại tràng.
4. Chống chỉ định
Bệnh nhân có dấu hiệu nổi mẩn, dị ứng, quá mẫn với Nhôm phosphat gel 20% hoặc các thành phần khác của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng với các chế phẩm chứa nhôm.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid dạ dày.
Mã ATC: A02AB03.
Nhôm phosphat gel được sử dụng như thuốc kháng acid dịch vị; nhôm phosphat giảm lượng acid dư thừa trong dạ dày mà không trực tiếp trung hòa, đồng thời ở dạng gel keo tạo thành màng bảo vệ giống lớp nhầy, phủ rộng lên niêm mạc tiêu hóa. Lớp màng này phân tán mịn, giúp liền nhanh ổ viêm và ổ loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày trước các tác nhân bên ngoài, đem lại cảm giác dễ chịu tức thì cho người bệnh.
Thông thường, thuốc không được hấp thu vào tuần hoàn và không làm biến đổi cân bằng acid–base toàn thân.
Trong dạ dày, nhôm phosphat tan chậm và phản ứng với acid hydrochloric để hình thành nhôm clorid và acid phosphoric.
Khoảng 17–30% nhôm clorid sinh ra được hấp thu và nhanh chóng đào thải qua thận ở người có chức năng thận bình thường; phần nhôm phosphat còn lại không hấp thu và thải trừ qua phân.
Nhôm phosphat có khả năng trung hòa acid chỉ bằng một nửa so với nhôm hydroxyd, nhưng ưu thế là không ảnh hưởng đến quá trình hấp thu phosphat tại ruột.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
6. Cách dùng – Liều dùng hỗn dịch uống A.T Alugela 20%
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Lắc gói thuốc chứa hỗn dịch Nhôm photphat trước khi dùng.
Liều dùng: Liều khuyến cáo: Uống 1 – 2 gói giữa bữa ăn hoặc khi thấy khó chịu, ngày 3 lần.
7. Sử dụng quá liều
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
8. Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) thường gặp là táo bón.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo tá dược:
Thuốc có chứa sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Tá dược methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng (co thắt phế quản).
Thận trọng: Tránh sử dụng liều cao và kéo dài ở những người suy thận.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Các thuốc kháng acid thường được coi là an toàn với phụ nữ mang thai, miễn là tránh dùng lâu dài liều cao.
Mặc dù một lượng nhỏ nhôm được thải trừ qua sữa, nhưng nồng độ không đủ gây tác hại đến trẻ bú mẹ.
10. Tương tác thuốc
Tất cả các thuốc kháng acid đều có thể làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu của các thuốc dùng đồng thời, do làm thay đổi thời gian dịch chuyển qua đường dạ dày ruột, hoặc do liên kết hoặc tạo phức với thuốc. Ví dụ: Tetracycline tạo phức với các thuốc kháng acid, do vậy dùng tetracycline phải cách 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các kháng acid.
AT Alugela làm giảm hấp thu của các thuốc như digoxin, isoniazid, indomethacin, muối sắt, chlordiazepoxide, naproxen.
A.T Alugela làm tăng hấp thu thuốc diazepam, dicoumarol, pseudoephedrine.
Các kháng acid làm tăng pH nước tiểu, làm giảm thải trừ các thuốc là bazơ yếu, tăng thải trừ các thuốc là acid yếu (amphetamine, quinidine là các bazơ yếu, aspirin là acid yếu).
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
11. Thông tin thêm
Bảo quản dưới 30 độ C, tránh để thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa tầm tay trẻ em.
Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 2
Hỗn dịch uống
Nhôm phosphat gel 20% 12.38g
DƯỢC PHẨM AN THIÊN - Việt Nam
Hộp 26 gói














