*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Gel Remos IB trị ngứa, vết côn trùng cắn, chàm, viêm da
Gel Remos IB là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm Gel Remos IB
Gel Remos IB 10g là nhũ tương bôi ngoài da do Rohto-Mentholatum sản xuất tại Việt Nam (ĐK: 893100932524), chứa prednisolone valerate acetate, crotamiton 500mg, allantoin 20mg, l-menthol và isopropyl methylphenol. Sản phẩm giảm nhanh ngứa, viêm da, chàm, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, mề đay, sưng tấy, mẩn đỏ và vết côn trùng cắn.
Prednisolone valerate acetate kháng viêm tại chỗ; crotamiton giảm ngứa; l-menthol tạo cảm giác mát và giảm đau; isopropyl methylphenol kháng khuẩn; allantoin kích thích tái tạo mô. Các thành phần hầu như không hấp thu toàn thân, prednisolone valerate acetate nhanh chóng chuyển thành dạng bất hoạt khi vào huyết tương.
2. Thành phần Gel Remos IB
Hoạt chất: Prednisolone Valerate Acetate 15mg, Crotamiton 500mg, Allantoin 20mg, l-Menthol 350mg, Isopropyl Methylphenol 10mg.
Tá dược: Anhydrous Ethanol, Isostearyl Alcohol, Methylparaben, Butylparaben, Dibutylhydroxytoluene, 1,3-Butylene Glycol, Propylene Glycol, Disodium Edetate, Carboxyvinylpolymer, Hydroxyethylcellulose, Triethanolamine, Cooling Agent 10, nước tinh khiết.
3. Chỉ định Gel Remos IB
Ðiều trị ngứa, vết côn trùng cắn, chàm, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, mề đay, nổi ban, sưng tấy, mẩn đỏ.
4. Chống chỉ định
Không dùng thuốc trong trường hợp tổn thương da do nhiễm virus (Herpes simplex, thủy đậu), vi nấm (Candida), vi khuẩn (chốc lở, ung nhọt) hoặc tiền căn mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Prednisolone valerate acetate thuộc nhóm glucocorticoid, có tác dụng kháng viêm và chống phản ứng dị ứng tại chỗ.
Crotamiton giảm ngứa ở nhiều dạng bệnh lý da; nhờ đó ngăn chặn việc gãi quá mức, giảm nguy cơ bội nhiễm.
I-menthol khi thoa lên da gây giãn mạch, tạo cảm giác lạnh, sau đó có hiệu quả giảm đau và giảm ngứa; thường dùng trong kem, mỡ trị ngứa và mề đay.
Isopropyl methylphenol có hoạt tính kháng khuẩn, ngăn ngừa nhiễm trùng trên da.
Allantoin kích thích tái tạo tế bào, hỗ trợ làm lành tổn thương và phục hồi mô.
Dược động học
Prednisolone valerate acetate là antedrug, phát huy tác dụng ngay tại vùng da bôi, sau đó được chuyển hóa thành dạng không hoạt tính khi vào tuần hoàn.
Crotamiton: không có dữ liệu về hấp thu hệ thống khi dùng ngoài da.
I-menthol: sau hấp thu, chủ yếu được thải trừ dưới dạng glucuronide qua nước tiểu và mật.
Isopropyl methylphenol, allantoin: hiện chưa có thông tin về dược động học khi dùng tại chỗ.
6. Cách dùng – Liều dùng Gel Remos IB
Cách dùng: Thoa lên da.
Liều dùng: Thoa Remos IB một lượng vừa đủ lên vùng da cần trị liệu, vài lần trong ngày.
7. Sử dụng quá liều
Khi dùng quá liều có thể gây ngứa, phát ban, đỏ da. Nếu xảy ra, ngưng dùng thuốc và xin hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
8. Tác dụng phụ
Thuốc có thể gây ngứa, phát ban, đỏ da. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Chỉ dùng ngoài da. Không thoa lên vùng mắt, niêm mạc, vết thương hở. Nếu sản phẩm dây vào mắt hay vùng niêm mạc, nhanh chóng rửa sạch bằng nước hay nước ấm.
Đối với trẻ em, chỉ sử dụng dưới sự giám sát của người lớn.
Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng trong các trường hợp:
Đang theo một quá trình điều trị.
Gia đình hay bản thân có tiền căn dị ứng.
Điều trị trên vùng da rộng.
Bị chàm nặng.
Sử dụng liên tục trong thời gian dài.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trong các trường hợp sau:
Trên vùng da bình thường bị phát ban, đỏ da, ngứa.
Trên vùng da trị liệu bị nhiễm nấm Trichophyton (nấm kẽ chân, chốc lở), mụn, nổi mủ, ngứa dai dẳng.
Tình trạng không cải thiện sau 5-6 ngày dùng thuốc.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi đang trong tình trạng mang thai hoặc cho con bú.
10. Tương tác thuốc
Không sử dụng các chế phẩm ngoài da khác trên cùng một vùng cần trị liệu.
Hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi sử dụng các chế phẩm khác trong cùng thời gian trị liệu.
11. Thông tin thêm
Bảo quản:
Vặn chặt nắp sau khi dùng.
Bảo quản nơi khô mát (dưới 30 °C), tránh ánh nắng trực tiếp.
Không chuyển sản phẩm sang vật chứa khác (điều này có thể gây ra việc sử dụng sai và giảm chất lượng sản phẩm).
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Betamethasone 0.25mg; Dexchlorpheniramine maleate 2mg
STELLAPHARM
Hộp 500 viên













