- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Tardyferon b9 dự phòng thiếu sắt và acid folic cho phụ nữ có thai
Thuốc Tardyferon b9 là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Tardyferon b9
Thuốc Tardyferon B9 là một sản phẩm bổ sung sắt và acid folic (Vitamin B9), được sử dụng để phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt, đặc biệt ở phụ nữ mang thai, người thiếu máu do dinh dưỡng hoặc mất máu. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài, giúp hấp thu hiệu quả và giảm kích ứng dạ dày.
2. Thành phần của thuốc Tardyferon B9
Tardyferon B9 là thuốc bổ sung sắt và acid folic, giúp phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Thành phần chi tiết của mỗi viên thuốc bao gồm:
Sắt (II) sulfat khan: 160,2 mg, tương đương với 50 mg sắt nguyên tố.
Acid folic (Vitamin B9): 0,35 mg (350 microgram).
Ngoài ra, thuốc còn chứa các tá dược như maltodextrin, cellulose vi tinh thể, triethyl citrate, talc, copolymer ammonio methacrylate loại A và B, glycerol dibehenate, titan dioxide (E171), sepifilm LP010 (gồm hypromellose, maltodextrin, cellulose vi tinh thể, acid stearic), oxit sắt đỏ và oxit sắt vàng.
Các tá dược này giúp bảo vệ hoạt chất và hỗ trợ quá trình hấp thu thuốc trong cơ thể.
3. Chỉ định thuốc Tardyferon b9
Dự phòng thiếu sắt và acid folic trong thời kỳ có thai khi không đảm bảo chế độ ăn uống đầy đủ.
Không sử dụng thuốc trong phòng ngừa tiên phát nguy cơ khuyết tật ống thần kinh bẩm sinh (NTCD: Chứng nứt đốt sống).
4. Chống chỉ định
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị quá tải sắt (Hemochromatosis, nhiễm sắc tố sắt).
Người bị thiếu máu tan máu, rối loạn chuyển hóa sắt.
Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng tiến triển vì sắt có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày.
5. Đặc tính dược lý
Dược lực học
Sắt:
Là thành phần thiết yếu cho sự hình thành hemoglobin, giúp tạo hồng cầu vận chuyển oxy hiệu quả. Khi dùng cùng thức ăn, sắt (dạng sắt II) được hấp thu qua niêm mạc ruột, gắn kết với protein vận chuyển và di chuyển đến tủy xương để tạo hồng cầu.
Acid folic:
Thuộc nhóm vitamin B, sau khi khử thành tetrahydrofolate, hoạt động như một coenzyme trong quá trình tổng hợp purine và pyrimidine, hỗ trợ tạo ra DNA.
Thiếu hụt sắt và acid folic có thể xảy ra khi nhu cầu tăng cao, đặc biệt trong thai kỳ.
Dược động học
Sắt:
Các muối sắt thường có khả năng hấp thu thấp, khoảng 10–20% liều uống; chất sắt được giải phóng dần theo thời gian làm tăng quá trình hấp thu.
Quá trình hấp thu chủ yếu diễn ra ở tá tràng và gần đầu hỗng tràng, sau đó sắt được phân bố dưới dạng các phức hợp haem trong haemoglobin, myoglobin và một số enzyme có hoặc không có haem.
Sắt được lưu trữ dưới dạng ferritin hoặc haemosiderin, chủ yếu ở gan, lách và tủy xương. Phần lớn sắt nạp vào cơ thể được bài tiết qua phân.
Acid folic:
Acid folic được giải phóng nhanh tại dạ dày và chủ yếu được hấp thu ở đoạn đầu ruột non. Tại gan và trong huyết tương, acid folic chuyển hóa thành các chất chuyển hóa có hoạt tính thông qua enzyme tetrahydrofolate reductase.
Phần lớn acid folic được đào thải qua nước tiểu.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Tardyferon B9
Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống, không nhai, không nghiền nát viên thuốc.
Nên uống trước bữa ăn 30 phút để tăng khả năng hấp thu sắt.
Uống với nước lọc, tránh dùng chung với trà, cà phê, sữa vì có thể làm giảm hấp thu sắt.
Liều dùng
Mỗi ngày uống 1 viên chứa 50 mg sắt và 350 µg acid folic trong 2 kỳ cuối của thai kỳ (bắt đầu từ tháng thứ 4 của thai kỳ).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi quên một liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và không uống gấp đôi liều để bù.
7. Sử dụng quá liều
Sau khi uống nhầm lượng lớn thuốc này, các trường hợp quá liều với muối sắt đã được báo cáo, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi. Triệu chứng này bao gồm các dấu hiệu hoại tử và kích thích dạ dày-ruột, đi kèm với nôn mửa, buồn nôn và sốc trong phần lớn các trường hợp.
Điều trị phải được bắt đầu càng sớm càng tốt, bao gồm rửa dạ dày thực hiện bằng cách sử dụng dung dịch sodium bicarbonate 1%.
Việc sử dụng tác nhân chelating có hiệu quả, các tác nhân hiệu quả nhất là deferoxamine, chủ yếu là khi nồng độ sắt trong huyết thanh lớn hơn 4 µg/ml. Sốc, mất nước và mất cân bằng kiềm toan được điều trị bằng cách sử dụng các phương pháp thông thường.
8. Tác dụng phụ thuốc Tardyferon B9
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 100) | Táo bón.
Tiêu chảy. Chướng bụng. Đau bụng. Thay đổi màu phân. Buồn nôn. |
| Ít gặp (1 đến 10 bệnh nhân trên 1000) | Phù thanh quản.
Phân không bình thường. Khó tiêu. Nôn. Viêm dạ dày. Ngứa. Phồng đỏ da. |
| Không rõ (không thế ứơc tính được từ các dữ liệu hiện có) | Thay đổi màu răng.
Loét trong miệng. Phản ứng dị ứng. Nổi mề đay (phồng da kèm cảm giác ngứa). |
Nếu xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay.
9. Lưu ý khi sử dụng thuốc Tardyferon B9
Thận trọng khi sử dụng
Do nguy cơ loét miệng và làm đổi màu răng, không ngậm, nhai hoặc giữ viên thuốc trong miệng, phải nuốt nhưng nuốt toàn bộ viên thuốc với một ly nước đầy.
Uống nhiều nước chè (trà) có thể ức chế việc hấp thu sắt. Không nên sử dụng thuốc cùng lúc với thức uống này.
Nếu có nghi ngờ nên hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.
Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
Thai kỳ và cho con bú
Phụ nữ có thai:
Qua kết quả thử nghiệm lâm sàng trên hàng ngàn phụ nữ có thai khi sử dụng Tardyferon B9, hầu như sắt sulfat không gây tác dụng có hại.
Do vậy, ở các điều kiện thông thường, thuốc này có thể kê toa cho phụ nữ có thai sử dụng trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có đánh giá nào được xác lập về việc sắt sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng dựa vào bản chất của dược chất, thì phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ có thể sử dụng được Tardyferon B9.
10. Tương tác thuốc Tardyferon B9
Phối hợp không khuyên dùng:
Sắt (muối) (đường tiêm): Ngất, thậm chí bị sốc, cho là do sắt được giải phóng nhanh từ dạng phức hợp và bão hòa transferrin.
Phối hợp cần lưu ý:
Vì các ion sắt ức chế hấp thu các cyclin uống, tránh dùng thuốc này đồng thời với các cyclin. Cần dùng Tardyferon B9 cách cyclin một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
Tăng nguy cơ gây độc của D-penicilamin khi ngưng dùng điều trị với sắt.
Có thể làm giảm hấp thu sắt khi dùng đồng thời với các chất bảo vệ tế bào. Cần dùng Tardyferon B9 cách các thuốc chống acid một khoảng thời gian thích hợp (ví dụ: 2 giờ).
Để tránh tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc khác, nhất là muối sắt đường tiêm, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ loại thuốc điều trị nào khác hiện đang sử dụng.
11. Thông tin thêm
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì ngoài của thuốc.
Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén
Acid folic 0.35mg , Sắt 50mg
Pierre Fabre Medicament production - Pháp
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên














