- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc súc họng Betadine Gargle and Mouthwash điều trị viêm và nhiễm khuẩn miệng, họng
Thuốc súc họng Betadine là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc súc họng Betadine
Thuốc súc họng, súc miệng Betadine Gargle and Mouth Wash 125 ml chứa Povidone-Iodine 1% w/v (Mundipharma, Síp), là dung dịch sát khuẩn dùng điều trị các nhiễm khuẩn miệng – họng như viêm họng, viêm amidan, loét miệng, nhiễm nấm Candida, cảm cúm; cũng dùng dự phòng sau phẫu thuật nha khoa, cắt amidan và vệ sinh khoang miệng hàng ngày
2. Thành phần thuốc súc miệng Betadine
Hoạt chất: Povidon-Iod 1% (kl/tt).
Tá dược: Glycerol, Menthol, Methyl Salicylate, Saccharin Sodium, Ethanol 96%, nước tinh khiết.
3. Chỉ định thuốc súc họng Betadine
Dùng điều trị các trường hợp viêm, nhiễm khuẩn ở miệng và họng như viêm họng, viêm amidan, viêm loét miệng, viêm lợi, loét áp tơ, nhiễm nấm Candida, cảm và cúm.
Dùng dự phòng trong và sau khi phẫu thuật, ví dụ như sau khi cắt amidan và sau thủ thuật nha khoa.
Dùng thường kỳ để vệ sinh khoang miệng.
4. Chống chỉ định
Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon hay bất kì thành phần tá dược nào.
Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ.
Không được dùng thuốc này trong vòng 4 tuần trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.
Những bệnh nhân bướu giáp, bướu giáp nhân, hoặc các bệnh tuyến giáp khác (đặc biệt là các bệnh nhân cao tuổi) có nguy cơ tăng năng tuyến giáp (hoạt động quá mức của tuyến giáp) do dùng lượng lớn iod.
Không dùng cho bệnh nhân đang điều trị đồng thời với lithium.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Povidon-iod là phức hợp của polyvinylpyrrolidone với iod, từ đó từ từ phóng thích iod tự do. Iod (I₂) vốn được biết đến là chất sát khuẩn mạnh, diệt khuẩn, virus, nấm và một số nguyên sinh vật in vitro.
Hai cơ chế tác dụng:
Iod tự do thực hiện vai trò diệt khuẩn nhanh chóng.
Iod gắn kết trong polymer đóng vai trò dự trữ, khi tiếp xúc với da hoặc niêm mạc, iod liên tục tách ra từ chất trùng hợp. Iod tự do oxy hóa nhóm –SH hoặc –OH của amino acid trong enzyme và protein vi sinh vật, dẫn đến bất hoạt các thành phần này.
Phần lớn vi sinh vật ở trạng thái sinh dưỡng bị tiêu diệt dưới 1 phút in vitro, nhiều chủng bị diệt chỉ trong 15–30 giây. Quá trình diệt khuẩn đi kèm với mất màu nâu của dung dịch; độ nhạt màu cho thấy mức độ đã sử dụng, có thể lặp lại liều khi màu hết đậm. Chưa ghi nhận hiện tượng kháng với povidon-iod.
Dược động học
Hấp thu: Khi dùng tại chỗ, lượng iod hấp thu toàn thân rất thấp. Sản phẩm cũng dùng để súc họng và súc miệng.
Povidon (PVP): Hấp thu và thải trừ qua đường niệu phụ thuộc vào trọng lượng phân tử; với khối lượng phân tử lớn (≥35.000–50.000), cần lưu ý khả năng tích lũy.
Iod: Hấp thu và phân bố vào mô tương tự như đường dùng khác, thể tích phân bố khoảng 38% trọng lượng cơ thể (l/kg).
Đào thải: Các chất chuyển hóa chủ yếu thải qua đường niệu, với độ thanh thải từ 15–60 ml huyết tương/phút, phụ thuộc nồng độ iod huyết thanh và độ thanh thải creatinin.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc súc miệng Betadine
Cách dùng
Dùng súc miệng.
Liều dùng
1 nắp chai tương đương với 15ml. Sử dụng 20 – 30ml dung dịch không pha loãng hoặc pha loãng đến 2 phần nước.
Để dùng dự phòng, súc miệng hoặc họng trong ít nhất 30 giây, lặp lại 4 lần một ngày nếu cần.
Khi có tổn thương, cần súc miệng hoặc họng trong 2 phút, dùng 4 lần trong ngày, đặc biệt sau khi ăn.
Thời gian sử dụng thông thường (trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ) khoảng 14 ngày.
7. Sử dụng quá liều
Độc tính cấp của iod biểu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phù thanh quản dẫn đến khó thở, phù phổi và chuyển hóa bất thường.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
8. Tác dụng phụ
Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng chậm do tiếp xúc, có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, đỏ da, vết bỏng giộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự).
Rất hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng toàn thân cấp tính như hạ huyết áp và/hoặc khó thở đã được báo cáo.
Sau khi hấp thu lượng lớn povidon-iod, thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải và nồng độ osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Đặc biệt cẩn trọng khi dùng thường xuyên cho vùng da bị tổn thương đối với những bệnh nhân bị suy thận từ trước.
Cũng cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ uống phải povidon-iod.
Chỉ dùng để súc miệng, họng. Trong trường hợp gặp kích ứng tại chỗ hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo được ghi nhận
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Trong giai đoạn mang thai và cho con bú, chỉ nên sử dụng dung dịch súc họng và súc miệng BETADINE khi có chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ và với liều tối thiểu, bởi iod có thể xuyên qua hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ.
Povidon-iod có thể gây thiểu năng tuyến giáp tạm thời ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.
Do đó, nên tránh dùng povidon-iod trong các trường hợp này.
Trong tình huống đó, cần kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ, đặc biệt ở những vùng có chế độ ăn thiếu iod và có nguy cơ bướu cổ cao.
10. Tương tác thuốc
Phức hợp povidon – iod có tác dụng ở pH từ 2,0 đến 7,0. Có khả năng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp.
Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine dẫn đến làm giảm tác dụng của cả hai hoạt chất.
Sử dụng cùng lúc với các sản phẩm chứa thủy ngân có thể dẫn đến sự hình thành một hoạt chất gây hại cho da.
Điều trị với povidon – iod có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm chức năng tuyến giáp và có thể ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị tuyến giáp với iod. Sau khi kết thúc điều trị, nên tuân theo khoảng cách 1 – 2 tuần trước khi thực hiện nhấp nháy đồ mới.
Sự hiện diện của povidon – iod trong một số thử nghiệm tìm vết máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu có thể dẫn đến các kết quả dương tính giả.
11. Thông tin thêm
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Dung dịch súc họng súc miệng
Povidon-Iod 1%
MUNDIPHARMA PHARM., LTD - Síp
Chai 125ml
















