- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén bao phim Refix-550 điều trị chứng ruột kích thích với tiêu chảy
Thuốc Refix-550 là một trong những lựa chọn ưu tiên của các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa trong việc kiểm soát các bệnh lý nhiễm khuẩn đường ruột và biến chứng gan mật. Với đặc tính ít hấp thu toàn thân, thuốc mang lại hiệu quả điều trị cao tại chỗ mà vẫn đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng.
1. Thông tin chung
Tên thuốc: Refix – 550.
Phân nhóm: Thuốc kháng sinh đường tiêu hóa (nhóm Rifamycin).
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Phân loại: Thuốc kê đơn (ETC) – Chỉ dùng theo chỉ định của bác sĩ.
2. Thành phần của thuốc Refix-550
Mỗi viên nén bao phim Refix – 550 có chứa:
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
| Hoạt chất chính | Rifaximin 550mg |
| Tá dược | Vừa đủ 1 viên |
3. Công dụng của thuốc Refix-550
Refix 550 chứa hoạt chất Rifaximin, một kháng sinh phổ rộng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn gây hại ngay tại lòng ruột. Thuốc được chỉ định cụ thể trong các trường hợp sau:
Điều trị Hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy (IBS-D) ở người lớn: Giúp giảm các triệu chứng khó chịu như đau bụng, chướng bụng, đầy hơi và tình trạng đi ngoài phân lỏng.
Dự phòng tái phát bệnh não gan (Hôn mê gan): Chỉ định cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên. Thuốc giúp giảm nồng độ amoniac trong máu bằng cách giảm số lượng vi khuẩn sinh amoniac trong đường ruột, từ đó cải thiện chức năng nhận thức và vận động ở bệnh nhân xơ gan.
4. Dược lực học
Rifaximin là một kháng sinh có tác dụng tại chỗ được bán tổng hợp dựa trên rifamycin SV.
Rifaximin tác dụng bằng cách gắn vào tiểu đơn vị beta của RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn dẫn đến ức chế sự tổng hợp RNA vi khuẩn.
Rifaximin có phổ kháng khuẩn rộng kháng lại hầu hết các vi khuẩn gram dương và gram âm, hiếu khí và kỵ khí gây nhiễm khuẩn ruột.
Do thuốc được hấp thu rất kém từ đường ruột, rifaximin có tác dụng tại chỗ ở ruột và không có tác dụng chống lại các tác nhân gây bệnh xâm lấn ngay cả những vi khuẩn nhạy cảm trênin vitro.
Trong điều trị ngăn ngừa tái phát bệnh não gan, rifaximin được cho là có tác dụng trên hệ vi khuẩn đường ruột.
Cơ chế đề kháng
Sự phát triển đề kháng với rifaximin chủ yếu là do sự hồi phục nhiễm sắc thể, một bước thay đổi trong gen rpoB mã hóa RNA polymerase của vi khuẩn.
Các nghiên cứu lâm sàng nghiên cứu những thay đổi trong tính nhạy cảm của hệ vi khuẩn đường ruột của những bệnh nhân bị tiêu chảy khi đi du lịch đã không thể phát hiện ra sự xuất hiện của vi khuẩn gram dương kháng thuốc (ví dụ như Enterococci) và gram âm (E. coli) trong ba ngày điều trị với rifaximin.
Sự phát triển đề kháng trong hệ vi khuẩn đường ruột bình thường đã được điều tra lặp đi lặp lại, liều cao rifaximin ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân viêm ruột. Chủng kháng với rifaximin phát triển, nhưng không ổn định và không cư trú ở đường tiêu hóa hoặc thay thế chủng rifaximin nhạy cảm. Khi ngừng điều trị chủng kháng thuốc đã nhanh chóng biến mất.
Dữ liệu thực nghiệm và lâm sàng gợi ý rằng điều trị bằng rifaximin trên bệnh nhân ẩn chứa các chủng Mycobacterium tuberculosis hay Neisseria meningitidis sẽ không chọn đề kháng với rifampicin.
5. Dược động học
Hấp thu
Những nghiên cứu dược động học trên chuột cống, chó và người xác định rằng sau khi uống rifaximin ở dạng đồng hình α hầu như không được hấp thu (ít hơn 1%). Sau khi sử dụng rifaximin 550 mg đơn liều và đa liều ở người khoẻ mạnh, thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là khoảng 1 giờ. Thông số dược động học (PK) thay đổi nhiều và tỷ lệ tích lũy trên AUC là 1,37.
Sau khi dùng liều rifaximin lặp lại ở người tình nguyện khoẻ mạnh và những bệnh nhân tổn thương niêm mạc ruột (bệnh viêm ruột), nồng độ rifaximin trong huyết tương không đáng kể (dưới 10 ng/ml). Một sự gia tăng hấp thu rifaximin toàn thân không tương quan về mặt lâm sàng đã được ghi nhận khi dùng rifaximin trong vòng 30 phút sau bữa ăn nhiều chất béo.
Ở những bệnh nhân bệnh não gan, nồng độ đỉnh của rifaximin trong huyết tương trung bình đạt 13,5 ng/ml sau khi dùng rifaximin 800 mg x 3 lần/ngày trong 7 ngày. Lượng thuốc tìm được sau 7 ngày dưới 0,1% liều dùng.
Thông số dược động học của bệnh nhân có tiền sử bệnh não gan được đánh giá sau khi dùng rifaximin 550 mg x 2 lần/ngày. Thông số dược động học thay đổi lớn và phơi nhiễm rifaximin trung bình (AUCτ) ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh não gan (147 ng.giờ/ml) cao hơn khoảng 12 lần so với những người tình nguyện khoẻ mạnh sau khi dùng phác đồ với liều tương tự (12,3 ng.giờ/ml). Khi thông số dược động học được phân tích dựa trên phân loại Child – Pugh A và B, AUCτ trung bình cao hơn tương ứng 10 lần và 13 lần so với những đối tượng khoẻ mạnh.
Phân bố
Rifaximin gắn trung bình với protein huyết tương ở người. In vivo, tỷ lệ gắn protein trung bình là 67,5% ở những đối tượng khoẻ mạnh và 62% ở những bệnh nhân suy gan khi dùng rifaximin 550 mg.
Chuyển hóa
Nghiên cứu cân bằng khối thực hiện trên người tình nguyện khoẻ mạnh gợi ý lượng rifaximin đã hấp thu được trải qua quá trình chuyển hoá với lượng đào thải qua thận tối thiểu ở dạng thuốc không đổi. Enzym chịu trách nhiệm chính để chuyển hoá rifaximin chưa được biết rõ.
Đào thải
Rifaximin hầu như được đào thải qua phân.
Trong một nghiên cứu cân bằng khối, sau khi uống 400 mg rifaximin gắn 14C ở người tình nguyện khoẻ mạnh, trong tổng số 96,94% thuốc tìm lại được, 96,62% thuốc gắn phóng xạ được tìm lại trong phân chủ yếu ở dạng thuốc không đổi và 0,32% thuốc được tìm lại trong nước tiểu hầu hết là chất chuyển hoá với 0,03% ở dạng thuốc không biến đổi. Rifaximin chiếm 18% hoạt tính phóng xạ trong huyết tương.
6. Cách dùng thuốc Refix – 550
Để đảm bảo hiệu quả tối ưu và hạn chế tác dụng phụ, bệnh nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc với một cốc nước lọc. Có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn đều được (thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả lâm sàng).
Liều dùng
Hội chứng ruột kích thích với tiêu chảy (IBS-D): 1 viên (550mg) x 3 lần/ngày. 14 ngày. Nếu triệu chứng tái phát, có thể lặp lại liệu trình theo chỉ định bác sĩ.
Bệnh não gan (Phòng ngừa tái phát): 1 viên (550mg) x 2 lần/ngày. Đây thường là liều điều trị duy trì dài hạn (trên 6 tháng) dưới sự giám sát của bác sĩ.
Người cao tuổi & Suy gan: Không cần điều chỉnh liều thông thường (tuy nhiên cần thận trọng ở suy gan nặng).
Trẻ em (dưới 18 tuổi): Chưa có dữ liệu đầy đủ về an toàn và hiệu quả, do đó không khuyến cáo sử dụng.
Xử trí khi quên liều
Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.
7. Tác dụng phụ thuốc
Mặc dù Refix 550 ít hấp thu vào máu, một số tác dụng không mong muốn (ADR) vẫn có thể xảy ra:
| Tần suất | Tác dụng phụ |
| Không thường gặp | Tiêu hóa: Đau bụng, giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết, khô miệng, khó chịu dạ dày.
Thần kinh: Rối loạn cân bằng, mất trí nhớ, co giật, rối loạn sự chú ý, giảm cảm giác, suy giảm trí nhớ. Khó tiểu, tiểu gắt. Ngã. Phù, sốt. |
| Thường gặp | Tiêu hóa: Đau bụng trên, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng.
Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà. Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa. Co thắt cơ, đau khớp, phù ngoại biên. |
| Hiếm gặp |
|
Các kháng sinh khác, Refix có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile (biểu hiện tiêu chảy dữ dội, dai dẳng). Nếu gặp tình trạng này, cần ngưng thuốc và đến bệnh viện ngay.
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Không sử dụng Refix – 550 cho các đối tượng:
Người mẫn cảm với Rifaximin, các dẫn xuất Rifamycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang bị tắc ruột.
Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng ở trẻ em
Mức độ an toàn và hiệu quả của rifaximin để ngăn ngừa bệnh não gan tái phát chưa được thiết lập ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Sử dụng ở người già
Trong nghiên cứu có kiểm soát sử dụng rifaximin ở bệnh nhân bệnh não gan, 19,4% bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, trong khi 2,3% bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên. Không có sự khác biệt về mức độ an toàn và hiệu quả được ghi nhận giữa những đối tượng này và những người trẻ hơn, và những kinh nghiệm trên lâm sàng đã báo cáo chưa xác định sự khác biệt trong đáp ứng giữa người già và người trẻ tuổi nhưng không loại trừ tăng sự nhạy cảm ở một số người già.
Tiêu chảy do Clostridium difficile
Tiêu chảy do Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các kháng sinh bao gồm cả rifaximin, mức độ có thể thay đổi từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong. Điều trị bằng thuốc kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột và có thể dẫn tới sự sinh sôi quá mức của C. difficile.
C. difficile sản sinh độc tố A và B góp phần gây tiêu chảy do C. difficile. Các chủng C. difficile sản sinh độc tố quá mức gây gia tăng bệnh tật hoặc tử vong do những bệnh nhiễm khuẩn này có thể dai dẳng khi điều trị bằng thuốc kháng sinh và có thể cần phải cắt ruột. Tiêu chảy do Clostridium difficile nên được xem xét ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng thuốc kháng sinh. Cần ghi nhận tiền sử dùng thuốc do tiêu chảy bởi C. difficile đã được báo cáo xuất hiện trên 2 tháng sau khi dùng các thuốc kháng sinh.
Nếu nghi ngờ hoặc chắc chắn tiêu chảy do C. difficile, nên ngừng sử dụng kháng sinh đang sử dụng mà kháng sinh đó không có tác dụng kháng C. difficile. Cần truyền dịch và chất điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị bằng kháng sinh kháng C. difficile và đánh giá khả năng phẫu thuật theo chỉ định lâm sàng.
Suy thận
Không có dữ liệu lâm sàng nào về việc sử dụng rifaximin ở những bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan nặng (Child – Pugh C)
Tăng phơi nhiễm toàn thân ở bệnh nhân suy gan. Thử nghiệm lâm sàng giới hạn ở những bệnh nhân có điểm MELD < 25. Do đó, cần cẩn trọng khi dùng rifaximin ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child – Pugh C).
Phát triển vi khuẩn kháng thuốc
Phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc kể cả Staphylococcus aureus nếu bệnh nhân phơi nhiễm với rifaximin lâu dài. Những chủng kháng rifaximin cũng đề kháng với rifampicin. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rifaximin ở những bệnh nhân ít có nguy cơ bị phát triển bệnh não gan giai đoạn muộn hoặc những bệnh nhân có đáp ứng tốt với thuốc thay thế.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ (dù tỉ lệ thấp). Bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết chắc chắn thuốc ảnh hưởng đến mình như thế nào.
Thời kỳ mang thai
Chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Thuốc chỉ nên được sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Chưa rõ Rifaximin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
9. Tương tác thuốc
Do ít hấp thu, Rifaximin ít gây tương tác thuốc toàn thân. Tuy nhiên, cần lưu ý:
Than hoạt tính (Charcoal): Có thể làm giảm hấp thu Rifaximin. Nên uống cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
Cyclosporin, Warfarin: Mặc dù hiếm, nhưng cần thận trọng khi phối hợp vì có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu hoặc chỉ số đông máu (INR).
Thuốc tránh thai đường uống: Hiệu quả ngừa thai có thể bị giảm do tác động lên hệ vi khuẩn ruột. Nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai cơ học (bao cao su) khi đang điều trị với Refix.
10. Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì kín, để nơi khô ráo, thoáng mát.
Nhiệt độ bảo quản dưới 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Rifaximin 550mg
RV Lifesciences LIMITED
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên









