Thuốc Enervon điều trị thiếu Vitamin C và B (10 vỉ x 10 viên)
Đã bán 0 sản phẩm
Dạng tế bào Viên nén bao phim
Hàm lượng Vitamin B12 5mcg; Vitamin B1 50mg; Vitamin B2 20mg; Vitamin B3 50mg; Vitamin B5 20mg; Vitamin B6 5mg; Vitamin C 500mg
Số đăng ký VD-15958-11
Công ty sản xuất UNITED - Việt Nam
Quy cách đóng gói Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc Enervon United bổ sung vitamin nhóm B và vitamin C
Thuốc Enervon là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc Enervon
Thuốc Enervon C (United International Pharma) là viên nén bổ sung kết hợp Vitamin C 500 mg và các Vitamin nhóm B, bao gồm B1, B2, B3, B5, B6 và B12 (mỗi viên cung cấp liều phù hợp các vitamin này). Thuốc Enervon được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên khi thiếu hụt hoặc có nhu cầu tăng cao về vitamin như trong giai đoạn tăng trưởng nhanh, mệt mỏi kéo dài, căng thẳng thể chất và tinh thần.
Vitamin C trong Enervon góp phần tăng sức đề kháng, hỗ trợ hệ miễn dịch và ngăn ngừa thiếu hụt dẫn đến triệu chứng như chảy máu lợi hay mệt mỏi; các Vitamin nhóm B tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng, giúp giảm mệt mỏi và tăng khả năng vận động của hệ thần kinh.
2. Thành phần thuốc Enervon
Vitamin C 500mg.
Vitamin B1 50mg.
Vitamin B2 20mg.
Vitamin B3 (Niacinamide) 50mg.
Vitamin B5 (Calcium Pantothenate) 20mg.
Vitamin B6 5mg.
Vitamin B12 5mcg.
Tá dược: Magnesium Oxide, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate, Opadry.
3. Chỉ định thuốc Enervon
Thuốc Enervon là chế phẩm bổ sung để điều trị thiếu vitamin C và B ở người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi trong trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu như thời kì tăng trưởng nhanh, mệt mỏi, các trường hợp gắng sức về tinh thần và thể chất.
4. Chống chỉ định
Vitamin C: Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao ở người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu tan máu), người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và rối loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Vitamin B1, vitamin B2: Quá mẫn với Vitamin B1, vitamin B2.
Vitamin B3:
Quá mẫn với vitamin B3.
Bệnh gan nặng.
Loét dạ dày tiến triển.
Xuất huyết động mạch.
Hạ huyết áp nặng.
Vitamin B5: Không có chống chỉ định với vitamin B5.
Vitamin B6: Quá mẫn với vitamin B6.
Vitamin B12
Có tiền sử dị ứng với các cobalamins.
U ác tính.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Vitamin C: Vitamin C cần cho tổng hợp collagen, tái tạo mô và tham gia các phản ứng oxy-hóa khử. Nó hỗ trợ chuyển hóa phenylalanine, tyrosine, acid folic, norepinephrine, histamine, sắt và nhiều hệ enzym chuyển hóa thuốc; tham gia chuyển hóa carbohydrate, tổng hợp lipid – protein, chức năng miễn dịch, duy trì tính toàn vẹn mạch máu và hô hấp tế bào.
Vitamin B1: Vitamin B1 là coenzym cho quá trình khử carboxyl các alpha-cetoacid (pyruvat, alpha-cetoglutarat) và chu trình hexose monophosphat. Thiếu B1 ức chế oxy hóa alpha-cetoacid, làm tăng pyruvat máu.
Vitamin B2: Vitamin B2 dưới dạng coenzym cần cho hô hấp mô, hoạt hóa pyridoxin, chuyển tryptophan thành niacin và bảo vệ hồng cầu.
Vitamin B3: Niacinamide (tạo từ acid nicotinic) chuyển thành NAD và NADP, các coenzym thiết yếu cho phản ứng oxy-hóa khử trong hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
Vitamin B5: Vitamin B5 là chất chống oxy hóa tan trong nước, cần thiết cho chuyển hóa trung gian carbohydrate, protein và lipid.
Vitamin B6: Vitamin B6 hoạt động như coenzym cho chuyển hóa protein, glucid và lipid; tham gia tổng hợp GABA trong thần kinh trung ương và tạo hemoglobin.
Vitamin B12: Cyanocobalamin và hydroxocobalamin là coenzym vận chuyển, tham gia chuyển hóa acid folic và tổng hợp DNA, cần thiết cho sao chép tế bào, đặc biệt hồng cầu, đồng thời hỗ trợ chuyển hóa lipid và chức năng thần kinh.
Dược động học
Vitamin C:
Hấp thu: Dễ hấp thu đường tiêu hóa; giảm khi tiêu chảy hoặc bệnh lý tiêu hóa.
Phân bố: Rộng khắp mô, 25% gắn protein huyết tương.
Thải trừ: Oxy-hóa thành acid dehydroascorbic; chuyển thành ascorbic acid-2-sulfat và acid oxalic, thải qua nước tiểu. Dư thừa đào thải nguyên dạng.
Vitamin B1
Hấp thu: Qua ruột nhờ vận chuyển tích cực phụ thuộc Na⁺; khi nồng độ cao có khuếch tán thụ động.
Chuyển hóa: Khoảng 1mg B1 bị phân hủy mỗi ngày, là nhu cầu tối thiểu.
Vitamin B2
Hấp thu: Chủ yếu ở tá tràng.
Phân bố: Rộng khắp mô, dự trữ nhỏ ở gan, lách, thận, tim.
Thải trừ: Tan trong nước, bài tiết không đổi qua thận.
Vitamin B3
Hấp thu: Niacinamide nhanh qua tiêu hóa, phân bố rộng.
Thải trừ: Nửa đời ~45 phút; chuyển hóa ở gan thành N-methyl niacinic, các dẫn chất pyridon, thải qua nước tiểu.
Vitamin B5
Hấp thu: Nhanh qua tiêu hóa;
Phân bố: Rộng, dưới dạng coenzym A, cao nhất ở gan, thượng thận, tim, thận.
Thải trừ: ~70% liều qua nước tiểu, ~30% phân.
Vitamin B6
Hấp thu: Nhanh qua tiêu hóa;
Phân bố: Dự trữ chủ yếu ở gan, cơ, não;
Thải trừ: Qua thận dưới dạng chuyển hóa và một phần không đổi.
Vitamin B12
Hấp thu: Chính tại hồi tràng cuối, qua cơ chế chủ động phụ thuộc yếu tố nội tại và thụ động khi liều cao.
Phân bố: Tích lũy nhiều ở gan (~90%), thần kinh trung ương, tim, nhau thai.
Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn trong 8 giờ đầu sau dùng.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc Enervon
Cách dùng: Thuốc Enervon dạng viên, dùng đường uống.
Liều dùng: Người lớn và thanh thiếu niên trên 16 tuổi: Dùng đường uống, mỗi ngày một viên hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
7. Sử dụng quá liều
Các triệu chứng quá liều vitamin C gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy. Liệu pháp lợi tiểu bằng truyền dịch có thể tác dụng sau khi uống liều lớn.
8. Tác dụng phụ
| Loại vitamin | Tác dụng phụ |
| Vitamin C | Thường gặp, ADR > 1/100
Thận: Tăng oxalat niệu. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
|
| Vitamin B1 | Các phản ứng có hại của Vitamin B1 rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. |
| Vitamin B2 | Không thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng vitamin B2. |
| Vitamin B3 | Vitamin B3 gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thể gây nên cơn bốc hỏa, buồn nôn, đánh trống ngực.Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30-40 phút. |
| Vitamin B5 | Vitamin B5 nói chung không gây độc. Vitamin B5 có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như ngứa, tiêu chảy, nhưng hiếm gặp. |
| Vitamin B6 | Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
Hiếm gặp, ADR <1/1000: Buồn nôn và nôn. |
| Vitamin B12 | Các phản ứng dị ứng do miễn dịch tuy hiếm nhưng đôi khi rất nặng.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
|
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Vitamin C
Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.Tăng oxalat niệu có thể xảy ra khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid-hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao.
Vitamin B1: Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích lũy trong cơ thể nên không gây thừa.
Vitamin B2: Sự thiếu vitamin B2 thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.
Vitamin B3: Khi sử dụng niacinamide với liều cao trong các trường hợp sau: tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, và bệnh đái tháo đường.
Vitamin B5: Vitamin B5 có thể kéo dài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.
Vitamin B6: Sau thời gian dài dùng vitamin B6 với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6.
Vitamin B12: Tuy vitamin B12 là vitamin tan trong nước và lượng dư thừa B12 trong cơ thể thường được thận đào thải nên ít gây độc tính cho cơ thể, nhưng nếu bổ sung Vitamin B12 với liều cao trong một thời gian dài, sẽ gây ra các tác dụng phụ do quá liều.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Dùng lượng lớn vitamin C hằng ngày trong khi mang thai có thể dẫn đến bệnh thiếu vitamin C ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: Dùng vitamin C va B theo nhu cầu bình thường hằng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì cho mẹ và con.
10. Tương tác thuốc
Vitamin C
Sắt: Dùng đồng thời theo tỉ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột.
Aspirin: Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.
Fluphenazin: Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nống độ fluphenazin huyết tương.
Vitamin B1, Vitamin B12
Có thể phối hợp với các vitamin nhóm B khác, vitamin C và các muối khoáng trong viên nén, viên bao đường.
Vitamin B2
Clopromazin imipramin, amitriptylin: Dùng đồng thời với vitamin B2 có thể gây “thiếu vitamin B2” ở một số trường hợp.
Rượu: Có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2 ở ruột.
Probenecid: Sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột.
Vitamin B3
Sử dụng niacinamide đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân (rhabdomyolysis).
Sử dụng niacinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergie trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
Liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với niacinamide.
Sử dụng niacinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.
Không nên dùng đồng thời niacinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.
Vitamin B5
Tuy không quan trọng về làm sàng nhưng tác dụng co đồng tử của các chế phẩm kháng cholinesterase dùng cho mắt (ví dụ: Ecothiophat lodid, isoflurophat) có thể tăng lên khi phối hợp với vitamin B5.
Không dùng vitamin B5 trong vòng 1 giờ sau khi dùng sucinylcholin vì vitamin B5 có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của sucinylcholin.
Vitamin B6
Levodopa: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Phenytoin và phenobarbital: Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu một số người bệnh.
Thuốc tránh thai: Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B6.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn sử dụng 48 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Không
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Vitamin B12 5mcg; Vitamin B1 50mg; Vitamin B2 20mg; Vitamin B3 50mg; Vitamin B5 20mg; Vitamin B6 5mg; Vitamin C 500mg
UNITED - Việt Nam
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
















