*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên sủi Effer-Paralmax Codein giảm đau cấp tính ở mức độ trung bình
1. Thông tin chung thuốc Effer-Paralmax Codein
Thuốc Effer-Paralmax Codein là thuốc giảm đau phối hợp dạng sủi, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt không gây nghiện (khi dùng đúng liều). Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, thường được chỉ định trong các trường hợp đau trung bình mà các thuốc giảm đau đơn lẻ không đáp ứng.
2. Thành phần của thuốc Effer-Paralmax Codein
Paracetamol: 500mg.
Codein phosphat: 30mg.
Tá dược: Acid citric khan, natri hydrocarbonat, aspartam, povidon K30, natri benzoat, mùi cam… vừa đủ 1 viên.
3. Công dụng của thuốc Effer-Paralmax Codein
Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân trên 12 tuổi để điều trị các cơn đau cấp tính ở mức độ trung bình. Effer-Paralmax Codein chỉ nên được sử dụng khi các thuốc giảm đau khác như Paracetamol hay Ibuprofen đơn độc không mang lại hiệu quả mong muốn.
4. Dược lực học
Paracetamol:
Paracetamol là chất hạ sốt giảm đau ngoại biên tổng hợp, dẫn xuất của p – aminophenol, cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.
Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác dụng lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và làm tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Khi dùng quá liều paracetamol thì một chất chuyển hóa của nó là N – Acetyl Benzoquinonimin gây độc nặng cho gan, làm tổn thương gan gây chết người.
Codein phosphat:
Codein là một thuốc giảm đau trung ương có tác dụng yếu. Codein có tác dụng thông qua các thụ thể μ – opioid, mặc dù vậy codein có ái lực thấp đối với các thụ thể này và tác dụng giảm đau của thuốc có được là do codein được chuyển hóa thành morphin. Codein, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc giảm đau khác như paracetamol, đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc giảm đau do cảm thụ thần kinh cấp tính.
5. Dược động học
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, với liều điều trị sau 30 – 60 phút nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa.
Phân bố: Sau khi uống, thuốc được phân bố nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương.
Chuyển hóa: Thời gian bán thải của paracetamol là 1.25- 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan.
Thải trừ: Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, liên hợp với acid sulfuric và một phần với cystein. Một phần nhỏ của paracetamol (khoảng 4%) được thải trừ dưới dạng không đổi.
6. Cách dùng thuốc Effer-Paralmax Codein
Cách dùng
Hòa tan 1 viên thuốc vào khoảng 200ml nước lọc đợi thuốc tan hoàn toàn và uống ngay. Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để tư vấn.
Nên uống sau khi ăn để giảm kích ứng dạ dày (nếu có).
Liều dùng
Người lớn: Uống 1 – 2 viên/lần. Mỗi lần cách nhau ít nhất 4 – 6 giờ. Tối đa không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em từ 12 – 18 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần, mỗi 6 giờ. Tối đa không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do nguy cơ ngộ độc opioid khó dự đoán.
7. Tác dụng phụ thuốc
| Hoạt chất | Tần suất | Tác dụng phụ |
| Paracetamol | Ít gặp | Da: Ban.
Dạ dày ruột: Buồn nôn, nôn. Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. |
| Paracetamol | Hiếm gặp | Khác: phản ứng quá mẫn |
| Codeinphosphat | Thường gặp | Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón. Tiết niệu: bí đái, đái ít. Tim mạch: mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng |
| Codeinphosphat | Ít gặp | Phản ứng dị ứng: ngứa, mày đay.
Thần kinh: suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn. Tiêu hóa: đau dạ dày, co thắt ống mật. |
| Codeinphosphat | Hiếm gặp | Dị ứng: phản ứng phản vệ.
Thần kinh: ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật. Tim mạch: suy tuần hoàn. Loại khác: đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi. Nghiện thuốc: dùng codein trong thời gian dài với các liều từ 240 – 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc. |
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phenylceton niệu.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD).
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
Trẻ em từ 0 – 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và đe dọa tính mạng.
Người đang dùng hoặc đã dùng thuốc ức chế monoamin oxidase trong vòng 2 tuần.
Tắc nghẽn đường hô hấp.
Chấn thương đầu hoặc tăng áp lực nội sọ, sau phẫu thuật đường mật.
Tiêu chảy hoặc viêm loét đại tràng cấp tính.
Thận trọng khi sử dụng
Đối với những người suy gan, suy thận. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế dùng rượu.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Dùng codein phosphat thận trọng đối với những người bị bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Có tiền sử nghiện thuốc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Chuyển hóa qua CYP2D6:
Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này.
Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp
Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
Sử dụng sau phẫu thuật cho trẻ em
Đã có báo cáo trong các y văn được công bố rằng việc sử dụng codein được dùng sau phẫu thuật cho trẻ em vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan và /hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng, thậm chí tử vong.
Tất cả bệnh nhân nhi này đều sử dụng codein trong mức liều quy định, tuy nhiên, đã có bằng chứng cho thấy những trẻ này mang gen chuyển hóa codein sang morphin mạnh hoặc siêu nhanh.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây buồn ngủ và chóng mặt. Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.
Thời kỳ mang thai
Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ. Codein có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu dùng liều cao trước khi sinh.
Thời kỳ cho con bú
Chống chỉ định tuyệt đối. Codein và morphin (chất chuyển hóa) có thể đi qua sữa mẹ, gây nguy hiểm tính mạng cho trẻ bú mẹ.
9. Tương tác thuốc
Thuốc ức chế MAO: Tránh dùng trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng thuốc MAO.
Thuốc an thần, thuốc ngủ: Làm tăng nguy cơ suy hô hấp trầm trọng.
Metoclopramid, Domperidon: Làm thay đổi tốc độ hấp thu thuốc.
Warfarin: Dùng dài ngày làm tăng nguy cơ chảy máu.
10. Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây








