Thuốc Biviflu BRV điều trị các triệu chứng cảm cúm (10 vỉ x 12 viên)
Đã bán 0 sản phẩm
Dạng tế bào Viên nén bao phim
Hàm lượng Dextromethorphan hydrobromid 15mg; Loratadin 5mg; Paracetamol 500mg
Số đăng ký 893110077700
Công ty sản xuất BRV HEALTHCARE
Quy cách đóng gói Hộp 10 Vỉ x 12 Viên
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Viên nén bao phim Biviflu BRV điều trị các triệu chứng cảm cúm
1. Thông tin chung thuốc Biviflu BRV
Thuốc Biviflu BRV là thuốc không kê đơn (OTC) được phối hợp bởi 3 hoạt chất chính nhằm điều trị tổng hợp các triệu chứng của cảm cúm và viêm mũi dị ứng. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần BV Pharma (Việt Nam), đáp ứng nhu cầu giảm nhanh tình trạng sốt, ho và hắt hơi sổ mũi chỉ trong một viên nén.
2. Thành phần của thuốc Biviflu BRV
Paracetamol: 500mg.
Loratadin: 5mg.
Dextromethorphan hydrobromid: 15mg.
Tá dược: Vừa đủ 1 viên (bao gồm các thành phần giúp ổn định thuốc và hỗ trợ rã nhanh trong đường tiêu hóa).
3. Công dụng của thuốc Biviflu BRV
Hạ sốt, giảm đau đầu, đau nhức cơ bắp và xương khớp.
Giảm ho do kích ứng nhẹ ở phế quản và họng (ho không đờm).
Điều trị các biểu hiện viêm mũi dị ứng: Sổ mũi, hắt hơi, ngứa mũi, viêm kết mạc dị ứng (đỏ mắt, chảy nước mắt).
Giảm tình trạng ớn lạnh và mẩn ngứa do dị ứng.
4. Dược lực học
Mã ATC: N02B E01, ROSD A09, R06A X13. Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau kết hợp thuốc họ, chống dị ứng.
Biviflu là sự kết hợp của một thuốc giảm đau, hạ sốt paracetamol với một thuốc kháng histamin thế hệ mới loratadin cùng với một chất chống họ không gây nghiện là dextromethorphan có tác dụng như
sau:
Paracetamol (acetaminophen): Là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin nhưng tính kháng viêm kém hơn. Thuốc tác dụng lên vùng dưới
đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol thường được dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin.
Loratadin: Là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do phóng thích histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Thuốc bắt đầu có tác dụng kháng histamin
trong vòng 1 – 4 giờ, đạt tối đa sau 8 – 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ và không gây tác dụng phụ an thần.
Dextromethorphan hydrobromid là chất giảm họ có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hoá học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm họ nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein nhưng ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính thấp, không gây nghiện, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.
5. Dược động học
Paracetamol được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 – 60 phút sau khi uống. Thuốc được phân bố tương đối đồng đều ở hầu
khắp các mô của cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ. Sự gắn kết protein it ở liều điều trị nhưng tăng lên theo liều dùng.
Thời gian bán thải thay đổi từ 1 – 3 giờ. Thuốc được chuyển hóa đa phần ở gan và đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp glycuronid và sulfat. Dưới 5% được đào thải dưới dạng paracetamol nguyên vẹn.
Một lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxylat (N- acetyl benzoquinoneimin) được sản xuất bởi các cytochrom P450 isoenzym (chủ yếu là CYP 2E 1 và CYP 3E 4) ở gan và thận. Chất này thường được giải độc qua liên kết với gluthation nhưng có thể tích lũy sau khi dùng quá liều và gây tổn thương mô.
Loratadin được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxy loratadin (có hoạt tính) lần lượt là 1,5 và 3,7 giờ. Thuốc liên kết với protein 97%. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và của descarboethoxy loratadin là 19 giờ. Thời gian bán thải của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.
Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố là 80 – 120 lít/kg. Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; Chất chuyển hóa chủ yếu là descarboethoxy loratadin có hoạt tính. Khoảng 80% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng gần ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.
Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 – 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có hoạt tính nhẹ.
6. Cách dùng thuốc Biviflu BRV
Cách dùng
Dùng đường uống, nên uống cùng với một cốc nước lọc. Có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn. Tuy nhiên, nếu bạn có dạ dày nhạy cảm, nên uống sau khi ăn. Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc: Tối thiểu 8 giờ.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, dùng 2 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Theo hướng dẫn cũ là 1/2 viên x 2 lần/ngày, tuy nhiên theo khuyến cáo mới nhất cho dạng phối hợp này, không nên dùng cho trẻ dưới 12 tuổi trừ khi có chỉ định đặc biệt của bác sĩ.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: Uống 1 viên/ngày hoặc uống cách ngày tùy theo mức độ suy giảm chức năng.
7. Tác dụng phụ thuốc
| Hệ cơ quan | Paracetamol | ||
| Tổng quát | Thường gặp: Mệt mỏi | Thường gặp: Mệt mỏi | |
| Hệ thần kinh |
Thường gặp: Đau đầu Ít gặp: Chóng mặt Hiếm gặp: Trầm cảm |
Thường gặp: Chóng mặt Hiếm gặp: Ức chế thần kinh trung ương (khi dùng liều cao) |
|
| Tiêu hóa | Ít gặp: Buồn nôn, nôn |
Thường gặp: Khô miệng Hiếm gặp: Buồn nôn |
Thường gặp: Buồn nôn Hiếm gặp: Rối loạn tiêu hóa |
| Da & Mô dưới da |
Ít gặp: Ban da Hiếm gặp: SJS, TEN, Lyell (phản ứng da nghiêm trọng) |
Hiếm gặp: Ngoại ban, nổi mày đay |
Thường gặp: Đỏ bừng Ít gặp: Nổi mày đay Hiếm gặp: Ngoại ban |
| Tim mạch | Hiếm gặp: Tim đập nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực | Thường gặp: Nhịp tim nhanh | |
| Hô hấp | Ít gặp: Khô mũi, hắt hơi | Hiếm gặp: Suy hô hấp (khi dùng liều quá cao) | |
| Máu & Miễn dịch |
Ít gặp: Loạn tạo máu, thiếu máu Hiếm gặp: Sốc phản vệ |
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch | |
| Thận & Gan | Ít gặp: Độc tính trên thận (dùng dài ngày) | Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan | |
| Cơ quan khác |
Ít gặp: Viêm kết mạc Hiếm gặp: Kinh nguyệt không đều |
8. Lưu ý khi dùng thuốc
Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Người thiếu hụt enzym G6PD.
Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế Monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày.
Người mắc bệnh hen, suy hô hấp cấp hoặc bệnh tim mạch nặng.
Thận trọng khi sử dụng
Liên quan paracetamol
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol).
Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy nhiên các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngưng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol.
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay; nhưng phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra.
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người bị suy gan.
Phải dùng thận trọng cho người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
Liên quan loratadin
Đối với những bệnh nhân suy gan nặng nên dùng liều ban đầu thấp hơn do sự thanh thải loratadin bị giảm.
Khi dùng loratadin có thể bị khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ để tránh nguy cơ bị sâu răng.
Liên quan Dextromethorphan
Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân họ mãn tính như hút thuốc lá, hen suyễn hoặc họ có quá nhiều đờm.
Đã có báo cáo về các trường hợp lạm dụng dextromethorphan, cần lưu ý đặc biệt ở các thanh thiếu niên cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng ma túy hoặc các chất hướng thần.
Dextromethorphan được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 2D6 ở gan, do đó nên thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có hệ chuyển hóa CYP2D6 chậm (khoảng 10% dân số) hoặc sử dụng cùng lúc các chất ức chế CYP2D6 như fluoxetin, proxetin, quinidin và terbinafin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù Loratadin ít gây buồn ngủ, nhưng sự kết hợp với Dextromethorphan có thể gây chóng mặt nhẹ ở một số đối tượng. Cần thận trọng khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có sự giám sát của bác sĩ.
Cho con bú: Hoạt chất Paracetamol và Loratadin có thể đi vào sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ hoặc tạm ngưng cho con bú khi dùng thuốc.
9. Tương tác thuốc
Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) có thể làm tăng độc tính đối với gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thành các chất độc hại.
Dùng cùng lúc Cimetidin, Ketoconazol hay Erythromycin với Loratadin sẽ làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương mà không có biểu hiện lâm sàng.
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
Dùng chung với các thuốc IMAO có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc.
Do có chứa Dextromethorphan nên tránh dùng chung với Amiodaron, Quinidin, Fluoxetin, Haloperidol, Paroxetin, Propafenon và Thioridazin.
10. Bảo quản
Để nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em để tránh uống nhầm gây ngộ độc.
Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.
Sản phẩm đã xem
Đã bán: 0
Viên nén bao phim
Dextromethorphan hydrobromid 15mg; Loratadin 5mg; Paracetamol 500mg
BRV HEALTHCARE
Hộp 10 Vỉ x 12 Viên
Đã bán: 0
Viên nén
Vitamin C 500mg
Armephaco
Hộp 10 vỉ x 10 viên










