*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 0937542233 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc phải màn hình.
- Chi tiết
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Hỗn dịch uống A.T Sucralfate 1000mg An Thiên điều trị loét dạ dày tá tràng
Thuốc A.T Sucralfate 1000mg là gì?
1. Giới thiệu sản phẩm thuốc A.T Sucralfate 1000mg
Thuốc A.T Sucralfate 1000mg An Thiên là hỗn dịch uống đóng gói 5g (màu trắng hoặc trắng ngà, hương dâu), mỗi gói chứa 1 g hoạt chất Sucralfate; sản phẩm được cung cấp dưới dạng hộp 20 gói x 5g.
Sucralfate là muối nhôm của sulfat disacarit, có cơ chế tạo phức hợp bám dính với albumin và fibrinogen từ dịch rỉ ổ loét, hình thành lớp màng bảo vệ niêm mạc, ngăn cản tác động của acid, pepsin và mật lên vị trí tổn thương. Đồng thời, Sucralfate còn ức chế hoạt tính pepsin và gắn kết với muối mật, góp phần tăng sinh prostaglandin E2 và tiết nhầy bảo vệ niêm mạc.
Thuốc được chỉ định điều trị loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày cấp và mạn tính, cũng như loét thực quản, giúp làm lành nhanh vết loét và giảm triệu chứng đau, nóng rát vùng thượng vị.
2. Thành phần thuốc A.T Sucralfate 1000mg
Hoạt chất: Sucralfate 1000mg
Tá dược: HPMC 615, PEG 6000, Sorbitol 70%, Sucralose, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Colloidal Silicon dioxyd, Hương dâu, Nước tinh khiết vừa đủ 5g
3. Chỉ định thuốc A.T Sucralfate 1000mg
Ðiều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày cấp tính và triệu chứng viêm dạ dày mạn tính, loét thực quản.
4. Chống chỉ định
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
5. Các đặc tính dược lý
Dược lực học
Sucralfate là một muối nhôm của sulfate disaccharide có tác dụng làm liền sẹo ổ loét (thông qua cơ chế bảo vệ tế bào).
Sucralfate gel tạo thành một phức với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ để kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của dịch dạ dày, pepsin và muối mật. Ngoài ra sucralfate gel còn kích thích sự tăng sản xuất prostaglandin E2 và dịch nhầy dạ dày.
Dược động học
Có tới 5% phần disaccharide và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống 1 liều sucralfate. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân. Chỉ một lượng rất nhỏ sucralfate được hấp thụ bởi đường dạ dày – ruột và được thải trừ qua đường thận.
6. Cách dùng – Liều dùng thuốc A.T Sucralfate 1000mg
Cách dùng
thuốc được dùng qua đường uống. Uống khi bụng đói (không được dùng chung với thức ăn).
Liều dùng
Liều thông thường: 1 gói x 2 lần/ngày, uống khi bụng đói (không được dùng chung với thức ăn), thông thường uống 1 giờ trước khi ăn hay có thể uống vào buổi sáng sớm và trước khi đi ngủ. Điều trị cho đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi), thời gian điều trị trung bình từ 4 – 8 tuần.
Phòng tái phát loét dạ dày – tá tràng: Liều giảm một nửa, 1 gói một ngày, thường uống vào buổi tối trước khi đi ngủ. Đợt điều trị thường không được kéo dài quá 6 tháng.
7. Sử dụng quá liều
Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều.
Xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
8. Tác dụng phụ
| Cấp độ | Tác dụng phụ |
| Thường gặp, ADR >1/100 | Tiêu hóa: Táo bón. |
| Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 | Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
Ngoài da: Ngứa, ban đỏ. Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ. Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu. |
| Hiếm gặp, ADR < 1/1000 | Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to. Dị vật dạ dày. |
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
9. Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng
Cảnh báo tá dược
Thuốc có chứa sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn điều trị về dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
Tá dược methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.
Thận trọng:
Thận trọng và tránh điều trị kéo dài với bệnh nhân suy thận. Phụ nữ có thai nên cân nhắc cẩn thận và sử dụng khi thật cần thiết.
Cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết
Chưa biết sucralfate có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng sucralfate cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.
10. Tương tác thuốc
Tương tác
Việc hấp thu cimetidine, phenytoin và tetracycline có thể giảm đi nếu dùng đồng thời với sucralfate.
Sucralfate làm giảm hấp thu nhiều thuốc vì vậy các thuốc dùng kèm nên uống trước sucralfate 2 giờ.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
11. Thông tin thêm
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Thuốc cần kê toa: Có
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn. Tất cả thông tin dưới đây đã được Dược sĩ biên soạn lại dựa trên tờ Hướng dẫn sử dụng; nội dung thực tế vẫn giữ nguyên, chỉ thay đổi về mặt hình thức.
Sản phẩm đã xem
Không có sản phẩm xem gần đây













