Ung thư vú: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh

Ung thư vú là căn bệnh có khả năng gây tử vong cao nhất ở phụ nữ, nên việc phát hiện và điều trị bệnh kịp thời là rất quan trọng. Hôm nay hãy cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu nhận và cách điều trị ung thư vú ngay bài viết dưới đây nhé!

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú là một khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Thông thường, bệnh ung thư bắt đầu từ các ống sữa phát triển đến túi sữa hoặc các tiểu thùy. Căn bệnh này nếu phát hiện và điều triều ở giai đoạn muộn thì có thể sẽ di căn đến xương hoặc các bộ phận khác trong cơ thể, gây đau đớn cho bệnh nhân.

Bệnh ung thư vú hiện nay ở Việt Nam
Bệnh ung thư vú hiện nay ở Việt Nam

Nguyên nhân ung thư vú

Theo thời gian cơ thể con người đều có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú ở cả nam và nữ, nguy cơ mắc bệnh đang ngày càng tăng cao tại Việt Nam. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh hoặc thúc đẩy sự phát triển của bệnh. Một số yếu tố có thể có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú như:

  • Người cao tuổi
  • Người mắc các bệnh liên quan đến vú
  • Người không tham gia các hoạt động tăng thể chất hoặc chế độ ăn uống không lành mạnh.
  • Người lạm dụng rượu, bia hoặc thuốc lá.
  • Người bị béo phì.
  • Nữ giới dậy thì sớm hoặc mãn kinh muộn.
  • Phụ nữ lớn tuổi mới sinh con hoặc không sinh con hoặc không cho con bú bằng sữa mẹ.
  • Nữ giới có gen đột biến như: BRCA1 và BRCA2.
  • Người sử dụng các liệu trình nội tiết tố thay thế.
  • Người thân trong gia bị mắc bệnh ung thư vú.
  • Tiền sử xạ trị tại vùng ngực.

Dấu hiệu nhận biết bệnh ung thư vú

Nếu có một trong những dấu triệu sau đây, bệnh nhân nên đến bệnh viện để được các bác sĩ thăm khám và chẩn đoán kịp thời:

  • Bệnh nhân cảm thấy xuất hiện khối u ở vùng vú hoặc dưới nách
  • Núm vú tiết dịch
  • Xuất hiện vết lõm trên vú
  • Bị đau nhức núm vú hoặc vùng vú
  • Bị tụt núm vú
  • Vú thay đổi kích thước hoặc hình dạng bất thường
  • Núm vú có vảy, sưng hoặc ẩn đỏ
  • Da vùng vú bị sần.
Dấu hiệu bệnh ung thư vú
Dấu hiệu bệnh ung thư vú

Ai có nguy cơ mắc bệnh

Những đối tượng có khả năng mắc bệnh ung thư vú như:

  • Người thân trong gia đình mắc bệnh ung thư vú
  • Người bị vô sinh, hiếm muộn, hoặc sinh con đầu lòng khi trên 35 tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh u nang, ung thư buồng trứng, u xơ tuyến vú, ung thư tử cung,…
  • Người tiếp xúc thường xuyên với các chất hóa học hoặc tia bức xạ.

Đường lây truyền bệnh

Đường truyền bệnh ung thư vú là cách tế bào ung thư vú lan từ một vùng đến các vùng khác trong cơ thể hoặc đến các bộ phận khác của cơ thể thông qua hệ thống cơ quan và mạch máu.

Việc hiểu và nghiên cứu về cách lây truyền hoạt động giúp các nhà khoa học và bác sĩ phát triển phương pháp điều trị và giải pháp bệnh ung thư vú hiệu quả hơn. Điều này là quan trọng trong công việc đối với một trong những loại ung thư phổ biến và có ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ trên khắp thế giới.

Phương pháp chẩn đoán bệnh ung thư vú

Hiện nay có rất nhiều cách để chẩn đoán bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể tham khảo một số cách chẩn đoán thông dụng nhất hiện nay như:

Khám vú

Khám vú là quá trình kiểm tra ở 2 bên vú và phần nách, kiểm tra các vùng lân cận kết hợp với thăm khám các cơ quan khác trong cơ thể. Một số dấu hiệu của bệnh cần lưu ý như, đau xương, đau đầu hoặc khó thở, vì đây là những dấu hiệu có thể di căn.

Siêu âm vùng vú

Hiện nay có một số cách siêu âm vú như: Siêu âm vú thông thường, siêu âm vú 3D, siêu âm đàn hồi. Ngoài ra còn siêu âm quét thể tích cú tự đống sẽ được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong một số trường hợp nhất định.

Chụp nhũ ảnh

Chụp X-quang tuyến vú hay còn gọi là chụp nhũ ảnh, đây là phương pháp dùng tia X để chụp hình ảnh tuyến vú nhằm mục đích phát hiện sớm các triệu chứng bất thường của bệnh ung thư vú.

Theo khoa học cho biết, các trường hợp ung thư vú sẽ biểu hiện bằng nốt vôi hóa nhỏ hoặc hạch nách. Đây là một cơ sở quan trọng để phát hiện bệnh sớm ở những bệnh nhân chưa có triệu chứng.

Phương pháp này thường được sử dụng cho phụ nữ trên 40 tuổi, nhằm mục đích chẩn đoán khi bệnh nhân có các triệu chứng như: da vú bị lõm hoặc dày lên, xuất hiện dịch tiết, núm vú bị tụt bất thường, sờ thấy khối u, xuất hiện các vết loét hoặc ăn mòn núm vú,…

Nhũ ảnh được xem là phương pháp chẩn đoán tốt nhất hiện nay với phát hiện nay đến 70%. Các phương pháp khác như cộng hưởng từ tuyến vú hoặc siêu âm vú sẽ bổ trợ trong một số tình huống cụ thể.

Có 3 loại nhũ ảnh như sau:

  • Nhũ ảnh tầm soát: Phương pháp này sử dụng cho những bệnh nhân chưa có triệu chứng.
  • Nhũ ảnh chẩn đoán: Phương pháp này sử dụng cho những bệnh nhân có dấu hiệu bất thường ở vú như: Tiết dịch ở núm vú hoặc sờ thấy khối u.
  • Nhũ ảnh theo dõi: Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp đã chụp nhũ ảnh tầm soát và chẩn đoán mà chưa có kết luận một cách rõ ràng về việc có mắc bệnh hay không, đồng thời sử dụng các phương pháp hỗ trợ như siêu âm vú, cộng hưởng từ, nhũ ảnh đặc biệt,… Nếu đã làm tất cả như trên mà không cho ra kết luận rõ ràng thì bệnh nhân sẽ được cho về và hẹn chụp lại nhũ ảnh 6 tháng sau.

Chụp cộng hưởng từ

Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ chỉ định chụp cộng hưởng từ khi chưa xác định được mức độ tổn thương sau chụp nhũ ảnh và phần vú đã phẫu thuật tạo hình trước đó.

Xét nghiệm dịch từ núm vú

Dịch tiết ở núm vú bất thường là một trong những triệu chứng của ung thư vú. Việc xét nghiệm dịch từ núm vú nhằm mục đích truy tìm các tế bào ung thư bong ra hỗ trợ cho việc chẩn đoán.

Sinh thiết vú

Đây là một phương pháp lấy khối u vú để các chuyên gia giải phẫu cùng kiến hiển vi phân tích chỉ số hình thái tế bào và cấu trúc mô vú.

Phân loại bệnh ung thư vú

Ung thư biểu mô ống dẫn sữa xâm lấn (IDC): Chiếm khoảng 80% số người được chẩn đoán. “Xâm lấn” là ung thư lan ra ngoài ống dẫn sữa nơi nó bắt bầu.

Ung thư biểu mô tiểu thùy xâm lấn (ILC): Loại này chiếm khoảng 5%-10% ca. Ung thư này bắt đầu câm lấn ở các tiểu thùy và lan ra các mô xung quanh. Các tế bào ung thư xâm nhập vào các hạch bạch huyết, lan sang các bộ phận khác trên cơ thể.

Ung thư vú dạng viêm (IBC): là loại hiếm gặp, chiếm ít hơn 5% trong tất cả các loại u vú nhưng tiên lượng rất xấu, dễ nhầm bệnh viêm vú và thường bệnh diễn tiến nhanh. Các triệu chứng khác với các dạng ung thư vú khác. Các tế bào ung thư chặn những mạch bạch huyết trong vú (tương tự như các mạch máu, ngoại trừ các tế bào mang dịch bạch huyết) làm da sưng lên, đỏ và dày lên.

Ung thư biểu mô dạng ống nhỏ: Loại ung thư này chiếm tỉ lệ ít khoảng 1% – 2% trong các loại ung thư vú và được đặt tên theo cấu trúc giống như ống bên trong tế bào ung thư. Ung thư biểu mô dạng ống phát triển chậm, dễ điều trị.

Ung thư biểu mô tuyến nhầy: ung thư vú loại này có rất nhiều chất nhầy xung quanh các tế bào ung thư, bệnh chiếm tỷ lệ thấp nhưng diễn tiến chậm và tiên lượng rất tốt.

Các giai đoạn

Không giống như các bệnh ung thư khác, ung thư vú có thể hoàn toàn chữa khỏi nếu được phát hiện kịp thời. Đã có rất nhiều bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn đầu đã được chữa trị khỏi hoàn toàn.

Ung thư vú giai đoạn 0 (Giai đoạn đầu)

Ở giai đoạn đầu, các tế bào của bệnh ung thư vú đã được phát hiện ở trong ống dẫn sữa. Đây là ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ hay còn gọi là ung thư vú không xâm lấn. Bệnh nhân sẽ được sử dụng các phương pháp điều trị để ngăn chặn sự di căn của bệnh. Thông thường, chỉ cần cắt bỏ các khối u và dùng thêm phương pháp xạ trị nữa là được.

Ung thư vú giai đoạn 1

Ở giai đoạn 1A, các khối u có kích thước bé hơn 2cm và hạch bạch huyết vẫn chưa bị ảnh hưởng. Còn đối với bệnh nhân đã chuyển qua giai đoạn 1B, giai đoạn này đã xuất hiện các khối u ở vú và các hạch bạch huyết ở nách. Tuy nhiên, đây chỉ là 2 giai đoạn vẫn được phát hiện sớm. Các bác sĩ sẽ sử dụng phẫu thuật cắt bỏ và kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị bệnh.

Ung thư vú giai đoạn 2

Ở giai đoạn này, các khối u có kích thước từ 2 – 5 cm, nhưng có thể vẫn chưa lây lan sang các hạch nách hoặc hạch bạch huyết. Giai đoạn này cũng được chia thành 2 giai đoạn nhỏ như:

  • Giai đoạn 2A: Chưa xuất hiện khối u nguyên phát và chưa đến 4 hạch bạch huyết. Kích thước khối u nhỏ hơn 2cm chưa đến 4 hạch bạch huyết. Khối u từ 2 – 4cm chưa lây lan đến hạch dưới nách hoặc hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn 2B: Ở giai đoạn này, các khối u đã có kích thước từ 2 – 4cm và và đã xuất hiện các tế bào ung thư trong hạch bạch huyết, có từ 1 – 3 hạch bạch huyết ở gần xương ức hoặc ở nách. Kích thước khối u lớn hơn 5cm và chưa xâm lấn đến hạch bạch huyết.

Những bệnh nhân phát hiện bệnh ở 2 giai đoạn này nên điều trị kết hợp liệu pháp phẫu thuật, xạ trị và hóa trị

Ung thư vú giai đoạn 3

Khi bệnh nhân phát hiện bệnh ở giai đoạn 3, các khối u đã lan ra từ 4 đến 9 hạch bạch huyết ở các hạch bạch huyết trọng vú hoặc ở nách.

Ở giai đoạn này, liệu pháp sử dụng điều trị cũng giống như giai đoạn 2. Nếu phát hiện có khối u nguyên phát lơn, thì bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng biện pháp hóa trị để làm giảm kích thước khối u trước khi phẫu thuật cho bệnh nhân.

Ung thư vú giai đoạn cuối

Ở giai đoạn này, các khối u đã lây lan ra và di căn đến nhiều bộ phận khác trong cơ thể. Thông thường, ung thư sẽ lây đến xương, não, gan và phổi. Đối với những bệnh nhân ở giai đoạn cuối, bác sĩ sẽ chỉ định điều trị bằng phương pháp toàn thân, đây là phương pháp được sử dụng phổ biến cho những bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú giai đoạn cuối.

Các biện pháp điều trị 

Một số biện pháp điều trị bệnh ung thư vú được sử dụng phổ biến nhất hiện nay như:

Cách điều trị bệnh ung thư vú
Cách điều trị bệnh ung thư vú

Phẫu thuật

Hầu hết, các bệnh nhân ung thư vú đều sẽ được sử dụng liệu pháp điều trị cắt bỏ khối u. Các biện pháp phẫu thuật bao gồm:

  • Phẫu thuật cắt vú bảo tồn: Đây là phương pháp phẫu thuật cắt bỏ khối u ác tính và một ít tế bào lành tính quanh khối u, không cắt bỏ các mô vú còn lại.
  • Phẫu thuật cắt toàn bộ vú: Đây là phương pháp phẫu thuật cắt bỏ vú đơn giản kết hợp lấy một vài hạch nách
  • Phẫu thuật cắt vú triệt để cải biên: Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú, một phần cơ ngực và hạch nách.

Hóa trị 

Đây là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc làm chậm sự phát triển của chúng. Khi thực hiện phương pháp hóa trị, thuốc ung thư vú sẽ dẫn theo đường máu và tiêu diệt tế bào ung thư trong cơ thể bệnh nhân. Phương pháp hóa trị có thể thực hiện trước phẫu thuật, sau phẫu thuật hoặc trong lúc tế bào ung thư đã di căn.

Xạ trị 

Dùng phương pháp xạ trị để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú, đây là phương pháp sử dụng tia năng lượng cao để tiêu diệt các bế bào ung thư hoặc ngăn chặn sự phát triển cảu chúng. Cách xạ trị sẽ phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của bệnh.

Liệu pháp nhắm trúng đích

Liệu pháp nhắm trúng đích là sử dụng các loại thuốc ung thư hoặc các loại chế phẩm có tác dụng lên một hay nhiều tính riêng biệt của tế bào ung thư. Liệu pháp này ít gây tác dụng phụ lên các tế bào lành hơn so với phương pháp xạ trị hoặc hóa trị.

Liệu pháp nội tiết tố

Đây là phương pháp loại bỏ hoặc ức chế sự hoạt động của nội tiết tố, từ đó nhưng chặn sự phát triển của các tế bào ung thư.

Liệu pháp miễn dịch

Đây là phương pháp sử dụng hệ thống miễn dịch của bệnh nhân để chống lại các tế bào của ung thư vú.

Biện pháp phòng ngừa

Ngoài việc thăm khám thường xuyên, chúng ta nên chủ động sử dụng các biện pháp phòng ngừa để giảm nguy cơ mắc bệnh đáng kể. Một số biện pháp phòng ngừa như:

Dinh dưỡng

Hiện nay, không có bất kỳ loại thực phẩm hay chế độ ăn nào để ngăn chặn bệnh ung thư vú. Tuy nhiên, chúng ta có thể chủ động lựa chọn các thực phẩm và chế độ ăn uống phù hợp để giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. 

Không có một thực phẩm nào có thể chữa khỏi bệnh ung thư, mặc dù chúng có thể giúp kiểm soát các tác dụng phụ của điều trị, giúp cơ thể khỏe lại sau điều trị. Một số biện pháp có thể giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú như:

  • Kiểm soát trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp
  • Nên ăn nhiều trái cây và rau xanh
  • Hạn chế lượng chất béo tiêu thụ dưới 10% cho số lượng calo mỗi ngày, khuyến cáo tiêu thụ lượng chất béo mỗi ngày là 30gr.
  • Nên ăn nhiều thực phẩm giàu axit béo và omega-3, hạn chế sử dụng các thực phẩm chế biến sẵn chứa nhiều chất phụ da hoặc chất béo chuyển hóa.

Tập thể dục

Nên tập thể dục thường xuyên mỗi ngày để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, hiệu quả này được ghi nhận rõ rệt ở phụ nữ sau mãn kinh có cân nặng thấp hoặc trung bình.

Tự khám vú tại nhà 

Tự khám vú tại nhà là một việc rất quan trọng nhằm mục đích phát hiện sớm ung thư vú và nhận ra những dấu hiệu bất thường ở vú. Việc kiểm tra vú hoàn toàn có thể thực hiện tại nhà vào khoảng thời gian ngày thứ 7 đến ngày thư 10 của chu kỳ kinh, thời gian này vùng vú mềm nhất nên rất dễ để phát hiện điều bất thường.

Tầm soát

Việc chẩn đoán bệnh ung thư vú thường dựa trên tình trạng tầm soát bệnh, tự khám vú đều đặn hàng tháng để phát hiện những triệu chứng bất thường. Hầu hết các khối u đều thay đổi lành tính của tuyến vú, các khối u ác tính chỉ có khoảng 10 – 20%.

Đối với những phụ nữ có độ tuổi từ 40-50 tuổi nếu không có triệu chứng, khuyến cáo nên chụp nhũ ảnh mỗi năm 1 lần, phụ nữ từ 51 tuổi trở lên nên thực hiện chụp nhũ ảnh 1 – 2 năm một lần.

Câu hỏi thường gặp bệnh ung thư vú

Sau đây nhà thuốc An Tâm sẽ giải đáp một số thắc mắc của độc giả đang quan tâm về bệnh ung thư vú nhiều nhất.

Ung thư vú có nguy hiểm không?

Ung thư vú là một căn bệnh rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong nếu như người bệnh không phát hiện và điều trị sớm. Có rất nhiều trường hợp lầm tưởng căn bệnh này như các căn bệnh thông thường như: viêm vú, dị ứng vùng vú,… khiến cho người bệnh chủ quan mà không điều trị triệt để dẫn đến tình trạng phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, cuối cùng khả năng chữa trị khỏi thành công rất thấp.

Mặc áo ngực thường xuyên bị ung thư vú hay không?

Theo nghiên cứu các nhà khoa học tại Mỹ với sự tham gia của hơn 1500 phụ nữ để kiểm tra giữa bệnh ung thư và mặc áo ngực. Và kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, không có mối liên quan nào giữa 2 vấn đề này.

Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy các vấn đề khác như thời gian mặc áo ngực trong ngày, tuổi bắt đầu mặc áo ngực, kích thước áo ngực hay là áo ngực có gọng nâng hay không cũng không ảnh đến các nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ. Do đó, mặc áo ngực thường xuyên hay không, không liên quan đến nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ. 

Tuy vậy, phụ nữ nên tầm soát ung thư khi cơ thể có những dấu hiệu bất thường. Và hằng năm khoảng 6 tháng đến thăm khám vú của mình nhé.

Các loại thuốc điều trị ung thư vú

Thuốc Afinitor 10mg Everolimus
Thuốc Arimidex 1mg Anastrozole
Thuốc Aromasin 25mg Exemestane
Thuốc Capbize 500mg Capecitabine
Thuốc Femara 2,5mg Letrozole
Thuốc Herceptin 150mg Trastuzumab
Thuốc Ibrance 75mg 100mg 125mg Palbociclib
Thuốc Kadcyla 100mg trastuzumab emtansine
Thuốc Lynib 100mg Olaparib
Thuốc Lynparza 50mg Olaparib
Thuốc Megace 160mg Megestrol
Thuốc Navelbine 30mg Vinorelbine
Thuốc Olanib 50mg Olaparib
Thuốc Palbace 125mg Palbociclib
Thuốc Palbonix 125mg Palbociclib
Thuốc Tykerb 250mg Lapatinib
Thuốc Xeloda 500mg Capecitabine
Thuốc Xeltabine 500 mg Capecitabine
Thuốc Zoladex 3.6mg Goserelin

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *